㏘ có nghĩa là gì
Ký hiệu này đánh dấu khoảng thời gian buổi chiều trên đồng hồ 12 giờ.
Unicode 1.0 liên hệ nhóm chữ viết tắt Latinh có khung này với các bộ ký tự KS C 5601 và CNS 11643. Khung giúp chữ viết tắt chiếm trọn một ô ký tự bên cạnh chữ viết Đông Á. Trong lịch trình tiếng Nhật, p.m. đứng sau giờ viết bằng chữ số và tương ứng với 午後, từ tiếng Nhật chỉ buổi chiều.
Sau giờ viết bằng chữ số, ㏘ được đọc như p.m.; khung thay đổi cách trình bày chứ không đổi thời gian. là dạng một ô tương ứng với a.m.
Đừng nhầm với
1Cách gõ hoặc tìm ㏘
- Tìm với
- pm · p.m. · pm hình vuông · p.m. có khung
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
㏘\33D8Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

