𘥂 có nghĩa là gì
𘥂 là một thành phần chữ Tangut, không phải một từ hoàn chỉnh. Đây là bộ phận cấu trúc dùng để phân loại và phân tích các chữ Tangut lớn hơn. Trong một số tài liệu, bộ thủ Tangut là nhãn chỉ mục để tra các chữ hoàn chỉnh; nó không dịch nghĩa của thành phần. Vai trò phụ thuộc vào chữ lớn hơn, vì vậy riêng 𘥂 không có nghĩa hay cách đọc cố định.
Chữ Tangut, còn gọi là chữ Tây Hạ, được dùng để viết tiếng Tangut trong văn bản hành chính và Phật giáo. Chữ viết này thường được định niên đại khoảng năm 1036; một tài liệu ghi năm 1070/1071 có thể là văn bản Tangut có niên đại sớm nhất được biết đến. Việc mã hóa riêng các thành phần giúp giới nghiên cứu xem xét chúng tách khỏi chữ hoàn chỉnh.
Từ điển Tangut dùng bộ thủ như thế nào?
Bộ thủ là nhãn tra cứu, không phải bản dịch. Từ điển Tangut sử dụng các hệ thống bộ thủ khác nhau. Một đề xuất Unicode nhóm một loạt chữ Tangut hoàn chỉnh dưới 𘥂 để tra cứu, từ 𗐃 đến 𗐉. Đây là mối liên hệ trong cách lập chỉ mục, không có nghĩa các chữ đó cùng một nghĩa.
Biển Chữ, một từ điển Tangut cổ hơn, xem các thành phần là phần rút gọn của chữ hoàn chỉnh. Tùy chữ hoàn chỉnh, một phần có thể gợi nghĩa hoặc âm; riêng 𘥂 không cho biết cách đọc nào áp dụng.
Mang tính chuyên môn và trung tính trong tài liệu Tangut; khó hiểu trong tin nhắn thông thường.
Đứng riêng, nó không cho một cách đọc từ đáng tin cậy.
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 3Câu hỏi thường gặp
1Tại sao 𘥂 lại hiện thành ô vuông?
Phông chữ không có ký tự Tangut tương ứng. Ký tự vẫn có thể nằm trong văn bản; hãy chuyển sang phông hỗ trợ chữ Tangut.
Cách nhập 𘥂
𘥂\18942Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.
