𘥀 có nghĩa là gì
Đây là thành phần chữ Tangut, không phải một từ độc lập.
Thành phần Tangut là bộ phận cấu trúc giúp từ điển phân loại ký tự và giải thích cách tạo nên những chữ phức tạp hơn. Bộ thủ Tangut là thành phần dùng làm khóa tra cứu trong từ điển. Unicode cũng cho phép dùng các thành phần trong chuỗi mô tả biểu ý, tức chuỗi ngắn ghi lại bố cục của một chữ. Đứng riêng, 𘥀 không cho biết bản dịch hay cách đọc đáng tin cậy.
Đây là ký hiệu tham khảo mang tính kỹ thuật trong nghiên cứu hoặc tạo văn bản. Một tin nhắn chỉ có ký tự này không cung cấp đủ ngữ cảnh để suy ra nghĩa của từ hay câu.
Vì sao chữ Tangut được tạo ra?
Chữ viết này được tạo ra cho tiếng Tangut và nhà nước Tây Hạ.
Khoảng năm 1036, hoàng đế Lý Nguyên Hạo của Tây Hạ ra lệnh tạo chữ viết cho tiếng Tangut. Chữ này phục vụ việc xây dựng nhà nước và dịch kinh Phật, trong đó có một bộ kinh Phật bằng tiếng Tangut, đồng thời giúp phân biệt vương quốc với Trung Hoa thời nhà Tống. Người Khitan láng giềng đã tạo chữ viết riêng khoảng một thế kỷ trước và trở thành tiền lệ. Chữ Tangut tiếp thu nguyên tắc thị giác và cấu trúc từ chữ Hán, nhưng là một hệ chữ riêng, không thể đọc như chữ Hán.
Một mảnh bản thảo còn lại được tìm thấy ở Khara-Khoto có lẽ thuộc thế kỷ 12 hoặc đầu thế kỷ 13. Chữ Tangut tiếp tục được dùng dưới các triều Nguyên và Minh, rồi không còn được dùng vào cuối triều Minh. Vai trò của nó chuyển từ chữ viết của một vương quốc đang tồn tại sang đối tượng nghiên cứu qua các bản thảo.
𘥀 được dùng thế nào trong nghiên cứu Tangut?
Nó giúp phân loại và mô tả những chữ Tangut lớn hơn.
Phần lớn chữ Tangut gồm nhiều thành phần. Các thành phần giúp học giả phân loại chữ biểu ý, phân tích từng phần và viết chuỗi mô tả biểu ý, một dạng ký hiệu ngắn gọn ghi lại bố cục của chữ. Wén Hǎi (“Biển ký tự”) là từ điển Tangut được sắp theo nhóm vần; sách phân tích chữ ghép qua những thành phần chung. Các từ điển về sau dùng hệ thống bộ thủ riêng.
Một mục lục từ điển Tangut xếp 𘆊 dưới 𘥀. Đây là quan hệ tra cứu giữa một chữ hoàn chỉnh và thành phần dùng để phân loại, không phải cách viết khác hay bản dịch.
Dùng trong học thuật và kỹ thuật: để nói về cấu trúc Tangut, mục lục từ điển hoặc thử văn bản, không phải từ dịch trong trò chuyện thông thường.
Hãy xem 𘥀 đứng riêng là nhãn cấu trúc; nó không truyền đạt nghĩa từ vựng đáng tin cậy cho người nhận.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𘥀
Đang tải…
Câu hỏi thường gặp
2Vì sao 𘥀 không ghép với ký tự khác?
Nó không ghép. Các thành phần Tangut không hòa vào văn bản bên cạnh khi được gõ liền nhau; chuỗi mô tả biểu ý ghi lại cấu trúc, còn các chữ hoàn chỉnh vẫn tách biệt.
Vì sao 𘥀 hiện thành ô vuông trống?
Thông thường phông chữ đang dùng không có hình chữ Tangut, dù văn bản đã được mã hóa đúng. Phông chữ hỗ trợ Tangut có thể hiển thị ký tự này, và hình dạng có thể khác nhau giữa các phông.
Cách gõ hoặc tìm 𘥀
- Tìm với
- thành phần chữ Tangut · bộ thủ Tangut · chữ Tangut · chữ Tây Hạ · Unicode Tangut
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𘥀\18940𘥀 trong HTML hoặc XML; trình duyệt cũng cần phông chữ có hỗ trợ ký tự Tangut.Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


