fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘥘

Thành phần chữ Tangut 345

Thành phần chữ Tangut 345

345/768

Thành phần chữ Tangut 345 là nhãn chỉ mục hiện đại dùng để nghiên cứu các ký tự Tangut; nó không phải từ được đọc thành tiếng hay bản dịch. Chữ Tangut phục vụ nhà nước Tây Hạ và các văn bản Phật giáo; tư liệu còn lại cũng có bản dịch nội dung thế tục và văn bản tôn giáo ra đời sau. Muốn hiển thị ký tự này, cần phông chữ hỗ trợ Tangut.

Ký hiệu văn bản

𘥘 có nghĩa là gì

Đây là nhãn chỉ mục hiện đại để phân loại và nghiên cứu các ký tự Tangut. Bộ thành phần Tangut tập hợp hệ thống phân loại từ nhiều từ điển và ấn phẩm, chứ không phải một danh sách bộ phận lịch sử duy nhất. Số thứ tự xác định một mục, không cho biết cách đọc hay bản dịch.

Văn bản Tangut lịch sử dùng các ký tự hoàn chỉnh. Nhãn này thuộc hệ thống hiện đại dùng để mô tả và nghiên cứu chúng; đứng riêng, nó không viết thành một từ Tangut.

Vì sao chữ Tangut được tạo ra?

Chữ này phục vụ nhà nước Tây Hạ và các văn bản Phật giáo. Chữ Tangut được tạo ra vào năm 1036 theo lệnh của hoàng đế Lý Nguyên Hạo. Nó giúp thể hiện bản sắc chính trị và văn hóa riêng bên cạnh nhà Tống ở Trung Quốc. Hình dạng và nguyên tắc cấu tạo chịu ảnh hưởng của chữ Hán; chữ Tangut xuất hiện sau chữ Khiết Đan lân cận nhưng là một hệ chữ riêng.

Một bản thảo tìm thấy ở Khara-Khoto có bản dịch Tangut của nội dung thế tục, tức không thuộc tôn giáo, và có lẽ được viết vào thế kỷ 12 hoặc đầu thế kỷ 13. Các tuyển tập tư liệu về sau chủ yếu là văn bản Phật giáo; văn bản Tangut vẫn tiếp tục xuất hiện sau khi Tây Hạ sụp đổ vào năm 1227. Những tác phẩm ấy dùng các ký tự Tangut hoàn chỉnh; thành phần 345 thuộc hệ thống hiện đại để nghiên cứu chúng.

Vì sao 𘥘 hiện thành ô vuông?

Phông chữ hoặc phần mềm đang chọn không thể vẽ ký tự này. Các thành phần Tangut là ký tự văn bản, nên việc hiển thị phụ thuộc vào phông chữ có hỗ trợ chữ Tangut hay không. Phông chữ có chứa các thành phần này có thể hiển thị ký tự.

Dùng trong ngữ cảnh chuyên môn và tư liệu, chẳng hạn mẫu ký tự Tangut, thử phông chữ hoặc ghi chú nghiên cứu.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘥘

Đang tải…

Cách gõ hoặc tìm 𘥘

Tìm với
ý nghĩa thành phần chữ Tangut · các thành phần chữ Tangut · chữ Tangut · thiếu ký tự Tangut · phông chữ Tangut · nhập Unicode Tangut
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 18958, rồi nhấn AltX để được 𘥘.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-345”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 18958, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘥘
CSS
\18958
Nhập Unicode
Nhập U18958 bằng phương thức Unicode của hệ điều hành. Cần phông chữ hỗ trợ các thành phần Tangut để hiển thị hình dạng ký tự.
Nhập theo âm
Một số phương thức nhập Tangut dùng cách phát âm do học giả phục dựng. Số thứ tự là mã nhận diện, không phải âm cần nhập.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘥘
HTML thập lục phân
𘥘
Nội dung CSS
content: "\18958";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A5%98
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu