𘥘 có nghĩa là gì
Đây là nhãn chỉ mục hiện đại để phân loại và nghiên cứu các ký tự Tangut. Bộ thành phần Tangut tập hợp hệ thống phân loại từ nhiều từ điển và ấn phẩm, chứ không phải một danh sách bộ phận lịch sử duy nhất. Số thứ tự xác định một mục, không cho biết cách đọc hay bản dịch.
Văn bản Tangut lịch sử dùng các ký tự hoàn chỉnh. Nhãn này thuộc hệ thống hiện đại dùng để mô tả và nghiên cứu chúng; đứng riêng, nó không viết thành một từ Tangut.
Vì sao chữ Tangut được tạo ra?
Chữ này phục vụ nhà nước Tây Hạ và các văn bản Phật giáo. Chữ Tangut được tạo ra vào năm 1036 theo lệnh của hoàng đế Lý Nguyên Hạo. Nó giúp thể hiện bản sắc chính trị và văn hóa riêng bên cạnh nhà Tống ở Trung Quốc. Hình dạng và nguyên tắc cấu tạo chịu ảnh hưởng của chữ Hán; chữ Tangut xuất hiện sau chữ Khiết Đan lân cận nhưng là một hệ chữ riêng.
Một bản thảo tìm thấy ở Khara-Khoto có bản dịch Tangut của nội dung thế tục, tức không thuộc tôn giáo, và có lẽ được viết vào thế kỷ 12 hoặc đầu thế kỷ 13. Các tuyển tập tư liệu về sau chủ yếu là văn bản Phật giáo; văn bản Tangut vẫn tiếp tục xuất hiện sau khi Tây Hạ sụp đổ vào năm 1227. Những tác phẩm ấy dùng các ký tự Tangut hoàn chỉnh; thành phần 345 thuộc hệ thống hiện đại để nghiên cứu chúng.
Vì sao 𘥘 hiện thành ô vuông?
Phông chữ hoặc phần mềm đang chọn không thể vẽ ký tự này. Các thành phần Tangut là ký tự văn bản, nên việc hiển thị phụ thuộc vào phông chữ có hỗ trợ chữ Tangut hay không. Phông chữ có chứa các thành phần này có thể hiển thị ký tự.
Dùng trong ngữ cảnh chuyên môn và tư liệu, chẳng hạn mẫu ký tự Tangut, thử phông chữ hoặc ghi chú nghiên cứu.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𘥘
Đang tải…
Cách gõ hoặc tìm 𘥘
- Tìm với
- ý nghĩa thành phần chữ Tangut · các thành phần chữ Tangut · chữ Tangut · thiếu ký tự Tangut · phông chữ Tangut · nhập Unicode Tangut
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𘥘\18958Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


