fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
Ꮄ

Chữ cái Cherokee le

Chữ cái Cherokee le

21/92

Ꮄ biểu thị một âm tiết Cherokee, thường được phiên tự bằng chữ Latinh là le (gần với âm tiết «le» trong tiếng Việt). Trong chữ âm tiết Cherokee, các ký tự xung quanh kết hợp thành từ; đứng riêng, Ꮄ chỉ là một mảnh văn bản thiếu ngữ cảnh. Phông chữ Cherokee có thể khác hình dạng, còn bàn phím cho phép nhập âm tiết này bằng cách gõ theo âm hoặc chọn phím trực tiếp.

Ký hiệu văn bản

Ꮄ có nghĩa là gì

Ꮄ biểu thị âm tiết Cherokee được phiên tự là le. Cách viết bằng chữ Latinh gợi cách phát âm gần như âm tiết «le» trong tiếng Việt; đây không phải từ tiếng Việt. Trong chữ âm tiết Cherokee, mỗi ký tự biểu thị một âm tiết được nói ra, và nhiều ký tự kết hợp thành từ.

Sequoyah phát triển chữ âm tiết Cherokee trong giai đoạn 1815–1821 để ghi lại tiếng Cherokee và chính thức giới thiệu hệ chữ này vào năm 1821. Quốc gia Cherokee thông qua hệ chữ vào năm 1825.

Vì sao Ꮄ trông khác nhau giữa các phông chữ?

Việc in ấn làm đổi đường nét, không đổi âm tiết. Các mẫu viết tay phức tạp của Sequoyah được chỉnh sửa để dùng với chữ kim loại. Năm 1827, Samuel Worcester và những cộng sự người Cherokee xác lập các dạng chữ in; chúng ảnh hưởng đến cách in và viết tay về sau. Chi tiết có thể khác giữa các phông chữ Cherokee, nhưng âm tiết vẫn như nhau.

Báo Cherokee Phoenix bắt đầu xuất bản bằng tiếng Cherokee và tiếng Anh vào năm 1828. Cũng trong năm đó, một dòng khắc ở hang Manitou ghi lại các thủ lĩnh đội stickball (một trò chơi bóng) trong bối cảnh nghi lễ. Tài liệu giảng dạy và hướng dẫn bàn phím của Quốc gia Cherokee ghi nhận việc sử dụng trong giáo dục và môi trường số as of 2025.

Một hệ chữ âm tiết khác sau này chịu ảnh hưởng của Cherokee: James Evans biết đến thành công của hệ chữ này vào thập niên 1830 và đến năm 1840 đã phát triển một hệ thống liên quan cho tiếng Cree và Ojibwe. Mối liên hệ lịch sử nằm giữa các hệ chữ, không phải giữa từng ký tự riêng lẻ.

Gõ Ꮄ bằng cách nào?

Bố cục bàn phím Cherokee quyết định phím cần dùng. Bàn phím gõ theo âm chuyển cách viết âm tiết bằng chữ Latinh thành ký tự Cherokee; bố cục nhập trực tiếp dành một phím riêng cho mỗi ký tự. Với bố cục gõ theo âm do Quốc gia Cherokee hướng dẫn, hãy gõ le để nhập Ꮄ.

Nếu ai đó gửi riêng Ꮄ, đó là một âm tiết Cherokee không có đủ ngữ cảnh để nhận ra từ.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết Ꮄ

Đang tải…

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

2

Vì sao Ꮄ trông khác nhau giữa các phông chữ?

Đường nét thay đổi theo phông chữ. Hình dạng Cherokee dùng trong in ấn bắt nguồn từ mẫu viết tay được điều chỉnh cho chữ kim loại, nhưng âm tiết vẫn giữ nguyên.

Có thể dùng Ꮄ làm ký tự âm tiết Cree không?

Không. Hệ chữ âm tiết Cree và Ojibwe chịu ảnh hưởng lịch sử từ Cherokee, nhưng ký tự của chúng thuộc những ngôn ngữ khác và không thể dùng thay ký tự Cherokee.

Cách gõ hoặc tìm Ꮄ

Còn gọi là
le
Tìm với
Ꮄ le · tsalagi · chữ âm tiết Cherokee · bàn phím Cherokee · phông chữ Cherokee
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 13B4, rồi nhấn AltX để được Ꮄ.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “cherokee letter le”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 13b4, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
Ꮄ
CSS
\13B4
Bàn phím Cherokee gõ theo âm
Gõ le trên bố cục gõ theo âm; bố cục này đổi cách viết âm tiết bằng chữ Latinh thành Ꮄ.
Bàn phím Cherokee nhập trực tiếp
Chọn phím dành cho Ꮄ trên bố cục có một phím cho mỗi âm tiết.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
Ꮄ
HTML thập lục phân
Ꮄ
Nội dung CSS
content: "\13B4";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E1%8E%B4
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Chữ viết châu Mỹ1.050 ký hiệu