६ có nghĩa là gì
Đây là cách viết số sáu bằng chữ Devanagari.
Các chữ số Brahmi xuất hiện trong văn khắc, trên tiền xu và trong hang động. Một văn bản hiến tặng từ cuối thế kỷ VI là bằng chứng về cách ghi theo hàng, trong đó vị trí của chữ số làm thay đổi giá trị của nó, dù một số sử gia nghi ngờ niên đại của văn bản.
Khoảng thế kỷ VII, các dạng chữ số thời Gupta phát triển thành Nagari, một dạng chữ Ấn Độ xuất hiện sau đó; chữ số Nagari tiếp tục thay đổi sau thế kỷ XI. Tiếng Hindi, Marathi và Nepal dùng chung chữ số Devanagari, và giá trị vẫn là sáu dù hình dạng thay đổi.
Vì sao văn bản tiếng Hindi dùng ६ hoặc 6?
Cả hai đều biểu thị số sáu nhưng thuộc các hệ chữ số khác nhau.
Cả hai dạng có thể xuất hiện trong ấn phẩm tiếng Hindi: ६ thuộc bộ chữ số Devanagari, còn 6 thuộc dãy quen thuộc từ 0 đến 9, được chính sách của Ấn Độ gọi là chữ số quốc tế. Lựa chọn có thể tùy độc giả và mục đích xuất bản. Năm 1960, một sắc lệnh của chính phủ Ấn Độ cho phép dùng chữ số Devanagari bên cạnh chữ số quốc tế trong ấn phẩm tiếng Hindi, đồng thời yêu cầu các ấn phẩm khoa học, kỹ thuật và thống kê dùng thống nhất chữ số quốc tế.
Sắc thái trung tính; dùng ६ đặt con số trong ngữ cảnh chữ Devanagari hoặc quy ước số của một ấn phẩm.
Cùng giá trị, khác ký tự.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết ६
Đang tải…
Đừng nhầm với
1Cách gõ hoặc tìm ६
- Tìm với
- số ६ tiếng Hindi · số sáu Devanagari · số ६ tiếng Marathi · số ६ tiếng Nepal · 6 hay ६ tiếng Hindi
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
६\096C\u096C.Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.



