업 có nghĩa là gì
Nghề nghiệp, nghĩa vụ hay nghiệp—cả từ mới quyết định. Trong tiếng Hàn, 업 có thể đứng thành một từ riêng. Các nghĩa trong từ điển gồm nghề nghiệp, nghĩa vụ và nghiệp trong Phật giáo; đây là những nghĩa khác nhau, không thể thay thế nhau khi dịch.
Một bài tổng quan năm 2018 về tín ngưỡng tinh thần truyền thống Hàn Quốc liên hệ 업, 업신 và 업왕신 với một vị thần hộ gia đình gắn với sự sung túc. Đây là cách dùng trong tín ngưỡng dân gian.
Vì sao 업 có nhiều nghĩa?
Các nghĩa nối với nhau qua từ vựng, không phải hình dạng. 業 là một chữ Hán được dùng trong từ vựng tiếng Hàn với tư cách hanja. Chữ này liên hệ 업 với các từ về công việc, nghĩa vụ và nghĩa nghiệp trong Phật giáo. Khối chữ Hangul 업 không phải hình vẽ giản lược của 業.
Hậu tố -업 chỉ doanh nghiệp hoặc ngành nghề trong một lĩnh vực cụ thể. Tên lĩnh vực đứng trước cho biết đang nói đến loại công việc hay hoạt động kinh doanh nào.
Hangul được tạo ra năm 1443 để giúp việc viết tiếng Hàn dễ tiếp cận hơn; sách giải thích Hangul, Hunminjeongeum, xuất hiện năm 1446. Trước Hangul, tiếng Hàn cũng được ghi lại bằng những hệ thống điều chỉnh chữ Hán cho phù hợp với tiếng Hàn.
Nên hiểu 업 trong tin nhắn thế nào?
Hãy hỏi cả từ hoặc câu trước khi chọn cách dịch. Nếu ai đó chỉ gửi 업, chưa thể biết họ muốn nói nghĩa nào. Trong văn bản dài hơn, 업보 chỉ nghiệp; 직업 nghĩa là nghề nghiệp, còn 생업 là kế sinh nhai.
Nghĩa về công việc và sinh kế mang tính thực tế; nghĩa nghiệp trong Phật giáo thuộc lĩnh vực tôn giáo hoặc đạo đức, nên cần xem cả từ tiếng Hàn.
Chỉ riêng 업 không nhất thiết có nghĩa là nghiệp.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 업
Đang tải…
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 5Không có một cách dịch duy nhất; hãy hỏi câu xung quanh.
Câu hỏi thường gặp
1업 phát âm thế nào?
Ở cuối từ, phụ âm cuối ㅂ nghe như âm p bị ngắt khi môi vẫn khép. Trước nguyên âm, nó nối sang âm tiết kế tiếp và nghe gần như b: 업이 được phát âm là 어비. Trước ㄴ trong 업만, âm ㅂ đồng hóa thành m, tạo thành 엄만.
Cách gõ hoặc tìm 업
- Tìm với
- eop · eob
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.



