fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
ᵇ

Chữ b thường dạng bổ trợ

Chữ b thường dạng bổ trợ

72/128

Trong Bảng chữ cái Ngữ âm Ural (UPA), một hệ thống ghi âm lời nói, ᵇ biểu thị âm giống b rất ngắn. Trong các công trình liên quan đến IPA, vai trò của nó tùy theo quy ước phiên âm. Đây là một ký tự ngữ âm riêng, không chỉ là chữ b được nâng lên để nhấn mạnh.

Ký hiệu văn bản

ᵇ có nghĩa là gì

Trong UPA, nó biểu thị âm giống b rất ngắn.

Bảng chữ cái Ngữ âm Ural, gọi tắt là UPA, dùng chữ nâng cao để biểu thị âm rất ngắn. Eemil Nestor Setälä công bố hệ thống này năm 1901 nhằm ghi lại các ngôn ngữ Ural và phục dựng dạng cổ hơn từ tư liệu viết. Mốc năm này thuộc về lịch sử của hệ thống, không nhất thiết là thời điểm ký tự này ra đời.

Bảng chữ cái Ngữ âm Quốc tế (IPA) là một hệ thống phiên âm khác; bảng đầu tiên xuất hiện năm 1888. Các dấu nâng cao từng có nhiều chức năng: bảng IPA năm 1930 dùng chữ s nâng cao cho âm gần giống s, còn một đề xuất năm 2020 mô tả nhiều chữ nâng cao trong tài liệu ngôn ngữ học như các dấu bổ trợ có ý nghĩa. Hãy đọc ᵇ theo quy ước phiên âm, đừng chỉ dựa vào vị trí cao của nó.

ᵇ có giống chữ b được định dạng chỉ số trên không?

Không. Đây là ký tự riêng có chức năng ngữ âm.

Unicode mã hóa ᵇ thành một ký tự bổ trợ chiếm vị trí trong văn bản. Định dạng chỉ số trên chỉ nâng chữ b thông thường về mặt hình thức; cách đó phù hợp với chú thích hoặc công thức. Dùng ᵇ khi quy ước phiên âm gán cho nó chức năng ngữ âm.

Một hướng dẫn Unicode dành cho nhà ngôn ngữ học xuất bản năm 2018 xếp ᵇ ngoài danh mục ký hiệu IPA tiêu chuẩn, nhưng ghi nhận rằng nhà ngôn ngữ học vẫn dùng nó trong thực tế. Vị trí phân biệt hai cách phân tích: ᵇʙ chỉ một lần khép luồng hơi ngắn trước khi môi rung lặp lại; bᴮ chỉ một lần khép luồng hơi được nhả ra thành rung lặp lại.

Làm thế nào để nhập ᵇ?

Dùng cách nhập Unicode hoặc bàn phím IPA.

Nhập U1D47 bằng chức năng nhập Unicode của trình soạn thảo, hoặc chọn ký tự trên bàn phím IPA.

Một câu trả lời hỗ trợ của SIL vào tháng 2 năm 2024 ghi nhận b là cách nhập tạo ra ᵇ. Độ cao và khoảng cách hiển thị có thể khác nhau tùy phông chữ, nhưng ký tự được mã hóa vẫn không đổi.

Ký hiệu ngữ âm chuyên môn; ngoài bản phiên âm, hình dạng nâng cao không tự cho biết ý nghĩa.

Đừng đọc nó như dấu nhấn mạnh: giá trị ngữ âm tùy thuộc vào quy ước phiên âm.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết ᵇ

Đang tải…

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 3

Âm giống b rất ngắn.

Đừng nhầm với

1

Ý tưởng kết hợp

2
Khép luồng hơi ngắn trước khi môi rung lặp lại.
Khép luồng hơi ngắn rồi nhả ra thành rung lặp lại.

Cách gõ hoặc tìm ᵇ

Còn gọi là
b chỉ số trên · b nâng cao · chữ b bổ trợ
Tìm với
b chỉ số trên IPA · b UPA
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1D47, rồi nhấn AltX để được ᵇ.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “modifier letter small b”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1d47, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
ᵇ
CSS
\1D47
Nhập Unicode
Nhập U1D47 bằng chức năng nhập Unicode của trình soạn thảo hoặc dùng bàn phím IPA.
Bàn phím SIL IPA
Một câu trả lời hỗ trợ của SIL vào tháng 2 năm 2024 ghi nhận b là cách nhập tạo ra ᵇ.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
ᵇ
HTML thập lục phân
ᵇ
Nội dung CSS
content: "\1D47";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E1%B5%87
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Chữ Latinh1.379 ký hiệu

ABCDEFGHIJKL