꣎ có nghĩa là gì
Dấu này đánh dấu ranh giới trong chữ viết Saurashtra. Trong văn xuôi truyền thống, ꣎ ngăn cách cụm từ, câu hoặc đoạn. Trong thơ, dấu này có thể đi cùng danda kép ꣏, vốn đánh dấu phần chia lớn hơn.
꣎ thuộc truyền thống danda rộng hơn của các chữ viết Ấn Độ: nhiều hệ chữ có dấu câu tương tự, nhưng mỗi dấu là một ký tự riêng.
Chữ viết này có lịch sử riêng
Cuốn sách Saurashtranadhi xuất bản năm 1880 là một trong những ghi chép in sớm nhất về chữ viết Saurashtra. Ngữ pháp năm 1905 và sách nhập môn cho người học năm 1906 tiếp tục ghi lại chữ viết này. Dạng hiện đại hóa hình thành trong thập niên 1880, sau thời kỳ văn bản dùng các chữ ghép phức tạp hơn.
Năm 2025, Unicode mô tả chữ Tamil là cách viết tiếng Saurashtra phổ biến nhất. Chữ Latin, Devanagari và chữ Saurashtra bản địa cũng có mặt trong lịch sử chữ viết của ngôn ngữ này. Người biết tiếng Saurashtra qua hệ chữ khác có thể không nhận ra ꣎. Dùng chữ bản địa có thể thể hiện lựa chọn giảng dạy hoặc bảo tồn chữ viết đó.
Làm thế nào để gõ danda Saurashtra?
Hãy dùng phương thức nhập liệu hỗ trợ chữ Saurashtra. Các lựa chọn tùy thuộc vào ứng dụng và bố cục bàn phím.
Vào năm 2026, ô vuông có thể cho biết phông chữ hoặc ứng dụng không hiển thị được ký tự; ký tự đã lưu vẫn có thể là ꣎.
Dấu câu trang trọng của chữ Saurashtra; dùng chữ bản địa có thể nhấn mạnh việc giảng dạy hoặc bảo tồn.
Hãy dùng làm dấu câu Saurashtra, không dùng như dấu phân cách chung.
Thuộc bộ sưu tập
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 3Ranh giới giữa cụm từ, câu hoặc đoạn.
Đừng nhầm với
2Cách gõ hoặc tìm ꣎
- Còn gọi là
- Danda Sourashtra · Danda Sourashtri
- Tìm với
- dấu câu Saurashtra · dấu câu Sourashtra · dấu câu chữ viết Saurashtra · danda kép Saurashtra · danda Devanagari · vạch đứng
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
꣎\A8CEA8CE, rồi nhấn Alt+X; với GTK: nhấn Ctrl+Shift+U, gõ a8ce, rồi nhấn Enter./ hoặc | cho ꣎; nhấn cùng phím hai lần để nhập ꣏.Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.





