fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
∼

Toán tử dấu ngã

Toán tử dấu ngã

61/256

∼ là dấu ngã toán học, đọc là “đồng dạng với” hoặc “sim”. Nó nối hai đối tượng bằng một quan hệ tùy lĩnh vực: tam giác đồng dạng, hàm tương đương tiệm cận, “có phân phối” trong thống kê. Nó trông giống dấu trên bàn phím và dấu ngã trên chữ “ã”, nhưng là ký tự khác.

Ký hiệu văn bản

∼ có nghĩa là gì

Nghĩa là “có quan hệ với”; lĩnh vực quyết định quan hệ nào.

Sách giáo khoa Việt Nam thường viết tam giác đồng dạng bằng ký hiệu (một ký tự khác), còn tài liệu quốc tế hay dùng ABC ∼ DEF: cùng hình dạng, các cạnh tỉ lệ. Trong giải tích, f(x) ∼ g(x) nghĩa là tỉ số dần tới 1. Trong thống kê, X ∼ N(0, 1) đọc là “X có phân phối chuẩn tắc”. Ký hiệu còn chỉ quan hệ tương đương, tức quy tắc xác định khi nào hai thứ được coi là “cùng loại”, và một số sách logic viết ∼p cho “không p”, bên cạnh p.

Dấu ngã thanh điệu trên chữ như “ã” là một dấu kết hợp gắn vào nguyên âm, không phải ký hiệu toán học đứng riêng này.

Đường lượn sóng này từ đâu ra?

Từ ký hiệu thế kỷ 17 phát triển dần, không do một người phát minh.

Nhà toán học Anh William Oughtred in một dấu hình ngã để chỉ hiệu của hai số vào năm 1631. Leibniz viết chữ S nằm ngang, từ tiếng Latinh similis là “giống”; ký hiệu này lần đầu được in năm 1710, trong một bài viết được cho là của ông. Về sau các lĩnh vực khác mượn lại.

Thuộc bộ sưu tập

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 4

Đồng dạng: cùng hình dạng, các cạnh tỉ lệ.

Đừng nhầm với

3

Câu hỏi thường gặp

1

∼ có giống không?

Không. thường là xấp xỉ bằng về giá trị; ∼ biểu thị quan hệ như đồng dạng hay tương đương tiệm cận, xét hình dạng hoặc cách biến thiên chứ không phải độ gần của các số.

Bộ sưu tập có ∼

3

Cách gõ hoặc tìm ∼

Còn gọi là
dấu ngã toán học · sim · ký hiệu đồng dạng
Tìm với
dấu ngã · tilde · đồng dạng · tiệm cận · có phân phối · \sim · khoảng
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 223C, rồi nhấn AltX để được ∼.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tilde operator”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 223c, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
∼
CSS
\223C
LaTeX
Gõ \sim; hiển thị thành ∼.
Microsoft Word
Gõ 223C rồi nhấn AltX.
Phím bàn phím
Phím cho dấu ngã ASCII, ký tự khác trông gần như giống hệt.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
∼
HTML thập lục phân
∼
Nội dung CSS
content: "\223C";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E2%88%BC
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Toán học và con số1.835 ký hiệu