∼ có nghĩa là gì
Nghĩa là “có quan hệ với”; lĩnh vực quyết định quan hệ nào.
Sách giáo khoa Việt Nam thường viết tam giác đồng dạng bằng ký hiệu (một ký tự khác), còn tài liệu quốc tế hay dùng ABC ∼ DEF: cùng hình dạng, các cạnh tỉ lệ. Trong giải tích, f(x) ∼ g(x) nghĩa là tỉ số dần tới 1. Trong thống kê, X ∼ N(0, 1) đọc là “X có phân phối chuẩn tắc”. Ký hiệu còn chỉ quan hệ tương đương, tức quy tắc xác định khi nào hai thứ được coi là “cùng loại”, và một số sách logic viết ∼p cho “không p”, bên cạnh p.
Dấu ngã thanh điệu trên chữ như “ã” là một dấu kết hợp gắn vào nguyên âm, không phải ký hiệu toán học đứng riêng này.
Đường lượn sóng này từ đâu ra?
Từ ký hiệu thế kỷ 17 phát triển dần, không do một người phát minh.
Nhà toán học Anh William Oughtred in một dấu hình ngã để chỉ hiệu của hai số vào năm 1631. Leibniz viết chữ S nằm ngang, từ tiếng Latinh similis là “giống”; ký hiệu này lần đầu được in năm 1710, trong một bài viết được cho là của ông. Về sau các lĩnh vực khác mượn lại.
Thuộc bộ sưu tập
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 4Đồng dạng: cùng hình dạng, các cạnh tỉ lệ.
Đừng nhầm với
3Câu hỏi thường gặp
1∼ có giống không?
Không. thường là xấp xỉ bằng về giá trị; ∼ biểu thị quan hệ như đồng dạng hay tương đương tiệm cận, xét hình dạng hoặc cách biến thiên chứ không phải độ gần của các số.
Bộ sưu tập có ∼
3Cách gõ hoặc tìm ∼
- Còn gọi là
- dấu ngã toán học · sim · ký hiệu đồng dạng
- Tìm với
- dấu ngã · tilde · đồng dạng · tiệm cận · có phân phối · \sim · khoảng
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
∼\223CMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.







