۰ có nghĩa là gì
Đây là số không trong số viết bằng tiếng Ba Tư, Urdu và Sindhi.
Số không giữ một vị trí trống trong phép tính theo hàng, nhờ đó giá trị của các chữ số bên cạnh được bảo toàn. Phép tính theo hàng của Ấn Độ đã được biết đến ở các vùng nói tiếng Ả Rập vào thế kỷ thứ bảy. Khoảng năm 776, người ta ra lệnh dịch một tác phẩm thiên văn của Ấn Độ; các trước tác số học của al-Khwarizmi thuộc thế kỷ thứ chín. Những mốc này cho thấy phương pháp đã lan truyền qua nền học thuật Ả Rập.
Những người làm sổ sách trong văn hóa Ba Tư còn dùng siāq, một hệ thống ghi sổ rút gọn riêng không có số không; các bản ghi cổ nhất còn lại có từ đầu thế kỷ thứ mười. Vào giữa thế kỷ thứ mười, một cẩm nang số học ca ngợi chữ số Ấn Độ vì có thể dùng nhanh và dễ trên giấy. Hệ thống số rộng hơn có nhiều dạng viết khác nhau khi lan từ Ấn Độ qua nền học thuật Ả Rập đến châu Âu.
Vì sao ۰ khác 0?
Giá trị giống nhau, nhưng ký tự và quy ước viết khác nhau.
0 là số không Latin; ٠ là số không Ả Rập–Ấn Độ gắn với văn bản tiếng Ả Rập; ۰ là số không Ả Rập–Ấn Độ phương Đông dùng trong tiếng Ba Tư, Urdu và Sindhi. Trong truyền thống viết Ba Tư, hệ thống cũ hơn là giá trị số của chữ cái abjad, tức dùng chữ cái làm số. Chữ số theo hàng dần thay thế cách tính hằng ngày, còn abjad vẫn hữu ích cho niên đại mã hóa bằng từ ngữ và những trang đầu sách.
Một số kiểu chữ vẽ ۰ và ٠ khá giống nhau. Trong văn bản viết từ phải sang trái, hai bộ chữ số cũng có cách xử lý văn bản hai chiều khác nhau, vì vậy việc thay thế có thể làm thay đổi cách hiển thị dấu câu gần đó.
Sắc thái trung tính; cách dùng cho biết số tuân theo quy ước chữ số Ba Tư.
Trong văn bản tiếng Ba Tư, đừng thay bằng ٠; dấu câu gần đó có thể đổi vị trí.
Đừng nhầm với
3Câu hỏi thường gặp
1Tôi có thể dùng ۰ và ٠ thay thế cho nhau không?
Không. Chúng biểu thị cùng một số nhưng thuộc các quy ước chữ số khác nhau. Trong văn bản viết từ phải sang trái, cách xử lý hai chiều khác nhau có thể ảnh hưởng đến dấu câu gần đó.
Cách nhập ۰
۰\06F0Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

