〆 có nghĩa là gì
Ký hiệu này chỉ sự khép lại, hoàn tất hoặc tổng cuối cùng. Khi 〆 thay cho một từ tiếng Nhật, nó được đọc là shime (gần như «shi-me»); từ đứng cạnh sẽ cho biết nghĩa chính xác.
Ví dụ cổ nhất mà một từ điển tiếng Nhật trích dẫn cho một nghĩa xuất hiện trong cuốn sách 日本永代蔵 năm 1688: ở đó, 〆 có nghĩa là lấy thứ gì làm của riêng. Với thuật ngữ chỉ phong bì 封〆, ví dụ trích dẫn cổ nhất vào khoảng năm 1784; ký hiệu này cho biết nắp phong bì đã được niêm kín. Những mốc năm này ghi lại cách dùng, không phải thời điểm ký hiệu được tạo ra.
Ý niệm khép lại cũng xuất hiện trong cách viết gọn: 〆切 là hạn chót, 〆鯖 là cá thu ướp muối hoặc giấm, và 〆 có thể chỉ món cuối cùng sau khi uống. Tính đến năm 2026, tài liệu tra cứu tiếng Nhật vẫn ghi nhận nghĩa chỉ món ăn cuối này; trong ghi chú tài khoản, 〆 có thể báo rằng các con số đang được cộng lại hoặc chốt sổ.
〆 có nghĩa gì khi ai đó gửi cho bạn?
Ký hiệu này gợi ý việc khép lại hoặc đưa điều gì đến hồi kết. Đứng riêng, 〆 quá mơ hồ để được hiểu là một phản ứng cố định trong cuộc trò chuyện: hãy hỏi điều gì đang được khép lại hoặc kết thúc. Nếu câu trả lời quan trọng, hãy hỏi cả từ tiếng Nhật đầy đủ.
Cách viết tắt gọn trong tiếng Nhật; trên phong bì, đây là dấu hiệu thực tế cho biết nắp đã được niêm kín.
〆 đứng riêng không nhất thiết có nghĩa là «tạm biệt»; hãy hỏi điều gì đang được kết thúc.
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 5Phong bì đã được niêm kín.
Ý tưởng kết hợp
3Bộ sưu tập có 〆
8Cách gõ hoặc tìm 〆
- Còn gọi là
- shime · fūjime · dấu shime
- Tìm với
- shimekiri · shimesaba · shime ramen · 〆切
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
〆\3006Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.



