fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
々

Dấu lặp kanji tiếng Nhật

Dấu lặp kanji tiếng Nhật

5/61

々 cho biết kanji (chữ viết tiếng Nhật) ngay trước nó được lặp lại trong cùng một từ. Dấu này xuất hiện trong các từ cố định như 人々 (“mọi người”) và 時々 (“thỉnh thoảng”). Bản thân dấu không có cách đọc riêng; cách đọc phụ thuộc vào toàn bộ từ.

Ký hiệu văn bản

々 có nghĩa là gì

Nó lặp lại kanji đứng trước trong cùng một từ.

Viết đầy đủ, 人々 là 人人 và có nghĩa là “mọi người”; trong 時々, 時 được lặp lại trong một từ có nghĩa là “thỉnh thoảng”. Dấu này không có cách đọc riêng: toàn bộ từ quyết định cách đọc.

Các dấu lặp đã có từ lâu trước ký tự này: có ví dụ ở Trung Quốc thời Thương, một triều đại cổ, và ở Nhật Bản trước thời Nara, một giai đoạn đầu trong lịch sử Nhật Bản. Chúng giúp người viết khỏi phải ghi lại đầy đủ phần bị lặp.

Vì sao 々 không thể thay mọi kanji lặp lại?

Chỉ dùng khi cùng một kanji lặp lại trong một từ.

Hãy viết 民主主義, không viết 民主々義: hai chữ 主 nằm ở hai phía ranh giới giữa 民主 (“dân chủ”) và 主義 (“nguyên tắc”). Dùng 々 ở đây sẽ nối các phần riêng biệt thay vì rút gọn một ký tự lặp trong cùng từ. Hãy dùng dấu này trong các dạng lặp đã được quy ước.

Gõ 々 như thế nào?

Nhập từ chuyển đổi tiếng Nhật rồi chọn 々.

IME tiếng Nhật (bộ soạn thảo phương thức nhập) có thể gợi ý dấu này khi bạn gõ onaji (おなじ), dou (どう), noma (のま) hoặc odoriji (おどりじ). Chọn 々 trong danh sách gợi ý; từ khóa dùng được tùy hệ thống nhập liệu.

Trong từ và tên tiếng Nhật, 々 là cách viết thông thường, không phải dạng viết tắt suồng sã cần viết đầy đủ trong văn bản trang trọng.

Đừng đọc riêng 々; toàn bộ từ mới quyết định cách đọc.

Ai viết 々

Đang tải…

Ý tưởng kết hợp

2
“Mọi người”; 々 thay cho 人 thứ hai.
“Thỉnh thoảng”; 時 lặp lại được đọc như một phần của cả từ.

Câu hỏi thường gặp

1

々 có thể đứng đầu dòng không?

Hãy tránh dùng nếu theo hướng dẫn sách giáo khoa. Nếu 々 sẽ đứng đầu dòng, hướng dẫn đó khuyên viết đầy đủ kanji được lặp lại để người đọc không phải nhìn ngược lại.

Bộ sưu tập có 々

5

Cách gõ hoặc tìm 々

Còn gọi là
noma · ノマ · dō no ji ten
Tìm với
dấu lặp tiếng Nhật · dấu lặp kanji · odoriji · onaji · dou · hitobito · tokidoki
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 3005, rồi nhấn AltX để được 々.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “ideographic iteration mark”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 3005, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
々
CSS
\3005
IME tiếng Nhật
Gõ onaji, dou, noma hoặc odoriji, rồi chọn 々 trong các gợi ý chuyển đổi.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
々
HTML thập lục phân
々
Nội dung CSS
content: "\3005";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E3%80%85
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu