々 có nghĩa là gì
Nó lặp lại kanji đứng trước trong cùng một từ.
Viết đầy đủ, 人々 là 人人 và có nghĩa là “mọi người”; trong 時々, 時 được lặp lại trong một từ có nghĩa là “thỉnh thoảng”. Dấu này không có cách đọc riêng: toàn bộ từ quyết định cách đọc.
Các dấu lặp đã có từ lâu trước ký tự này: có ví dụ ở Trung Quốc thời Thương, một triều đại cổ, và ở Nhật Bản trước thời Nara, một giai đoạn đầu trong lịch sử Nhật Bản. Chúng giúp người viết khỏi phải ghi lại đầy đủ phần bị lặp.
Vì sao 々 không thể thay mọi kanji lặp lại?
Chỉ dùng khi cùng một kanji lặp lại trong một từ.
Hãy viết 民主主義, không viết 民主々義: hai chữ 主 nằm ở hai phía ranh giới giữa 民主 (“dân chủ”) và 主義 (“nguyên tắc”). Dùng 々 ở đây sẽ nối các phần riêng biệt thay vì rút gọn một ký tự lặp trong cùng từ. Hãy dùng dấu này trong các dạng lặp đã được quy ước.
Gõ 々 như thế nào?
Nhập từ chuyển đổi tiếng Nhật rồi chọn 々.
IME tiếng Nhật (bộ soạn thảo phương thức nhập) có thể gợi ý dấu này khi bạn gõ onaji (おなじ), dou (どう), noma (のま) hoặc odoriji (おどりじ). Chọn 々 trong danh sách gợi ý; từ khóa dùng được tùy hệ thống nhập liệu.
Trong từ và tên tiếng Nhật, 々 là cách viết thông thường, không phải dạng viết tắt suồng sã cần viết đầy đủ trong văn bản trang trọng.
Đừng đọc riêng 々; toàn bộ từ mới quyết định cách đọc.
Ai viết 々
Đang tải…
Ý tưởng kết hợp
2Câu hỏi thường gặp
1々 có thể đứng đầu dòng không?
Hãy tránh dùng nếu theo hướng dẫn sách giáo khoa. Nếu 々 sẽ đứng đầu dòng, hướng dẫn đó khuyên viết đầy đủ kanji được lặp lại để người đọc không phải nhìn ngược lại.
Bộ sưu tập có 々
5Cách gõ hoặc tìm 々
- Còn gọi là
- noma · ノマ · dō no ji ten
- Tìm với
- dấu lặp tiếng Nhật · dấu lặp kanji · odoriji · onaji · dou · hitobito · tokidoki
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
々\3005Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.





