𝐫 có nghĩa là gì
Công thức xác định vai trò; chữ đậm phân biệt nó với biến thông thường.
Nhiều tài liệu vật lý và toán ứng dụng dùng r in đậm trong ký hiệu vectơ: chữ thường in đậm biểu thị vectơ, một đại lượng có độ lớn và hướng. Tuy vậy, định nghĩa của tác giả mới quyết định 𝐫 biểu thị điều gì.
Chữ đậm trong toán học phát triển như một quy ước in ấn, chứ không phải một chữ cái có duy nhất một nghĩa cố định. Năm 1881, nhà toán học J. Willard Gibbs dùng chữ Hy Lạp thường cho vectơ và chữ Latin thường cho đại lượng vô hướng (một số đơn lẻ). Sách giáo khoa năm 1901 của Edwin B. Wilson khiến kiểu chữ Clarendon, một kiểu đậm nặng, trở nên có ảnh hưởng khi dùng cho vectơ, còn kiểu chữ thường dùng cho đại lượng vô hướng; chữ A thường cũng có thể chỉ độ dài của chữ A đậm. Trong sách năm 1921 của nhà toán học Hermann Weyl, x đậm chỉ vectơ còn x có chỉ số dưới chỉ một thành phần. Vai trò của chữ đậm tuân theo quy ước của từng tác phẩm.
Vì sao r in đậm có thể biến thành r thường?
Chuẩn hóa tương thích có thể đổi 𝐫 thành r thường.
Unicode xem các bảng chữ cái toán học là những vai trò riêng trong công thức, không phải đồ trang trí. Nhưng NFKC, một dạng tương thích dùng để so khớp linh hoạt, chuyển chữ toán học in đậm về chữ Latin thông thường. Vì vậy 𝐫 thành r và mất đi phân biệt về kiểu chữ. Với văn xuôi thông thường, hãy dùng định dạng văn bản; Unicode dành các bảng chữ cái kiểu cách này cho ký hiệu toán học và kỹ thuật.
Thuộc bộ sưu tập
Cách gõ hoặc tìm 𝐫
- Tìm với
- r in đậm · r toán học in đậm · r vectơ · r trang trí
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𝐫\1D42B\mathbf{r} trong chế độ toán học để có r đứng in đậm; lệnh này định dạng công thức chứ không chèn ký tự Unicode này.1D42B trong trình soạn thảo hỗ trợ mã thập lục phân.Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.




