𘠐 có nghĩa là gì
Hãy đọc nó như một phần của chữ Tangut hoàn chỉnh.
Chữ Tangut, còn gọi là Xixia, được tạo ra để viết tiếng Tangut dưới triều Tây Hạ vào khoảng năm 1036. Đến thế kỷ 12, nhà nước dùng chữ này trong văn bản chính thức và để dịch các tác phẩm Phật giáo và Trung Hoa. Sau khi Tây Hạ thất thủ trước quân Mông Cổ, chữ này vẫn được dùng dưới các triều Nguyên và Minh, rồi không còn được sử dụng vào cuối thời Minh. Chữ Tangut được phát hiện lại vào cuối thế kỷ 19.
Biển Ký Tự, một từ điển Tangut từ giữa thế kỷ 12, phân tích chữ qua các thành phần. Các hệ thống thành phần hiện đại kết hợp yếu tố từ nhiều từ điển vì giới nghiên cứu không dùng chung một hệ thống chuẩn. “017” là nhãn số thứ tự của Unicode, không phải tên gọi, cách đọc hay bản dịch Tangut trong lịch sử.
Vì sao không thể dịch riêng 𘠐?
Cần xem toàn bộ chữ để hiểu vai trò của thành phần.
Chuỗi mô tả biểu ý (IDS) ghi lại cách các phần được sắp xếp trong một chữ Tangut. Trong Biển Ký Tự, một thành phần có thể chỉ đến chữ khác có liên hệ về âm hoặc nghĩa; mối liên hệ đó thuộc về chữ được viện dẫn, không phải thành phần đứng riêng. Chuỗi này mô tả cấu trúc: đặt 𘠐 cạnh một ký tự văn bản khác không làm chúng nhập lại.
Mang tính kỹ thuật và học thuật; đứng riêng, 𘠐 giống một thành phần chưa được giải thích hơn là lời nhắn thông thường.
Đừng xem “017” là bản dịch hay cách đọc tiếng Tangut.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𘠐
Đang tải…
Câu hỏi thường gặp
2Vì sao 𘠐 hiện thành ô vuông?
Phông chữ hoặc ứng dụng có thể không hỗ trợ chữ Tangut. Tính đến năm 2026, Noto Serif Tangut hỗ trợ các thành phần Tangut; việc hiển thị còn tùy thuộc phông chữ mà ứng dụng sử dụng.
𘠐 có nhập với ký tự tiếp theo không?
Không. Trong văn bản, mỗi ký tự vẫn tách riêng; IDS mô tả cấu trúc của một chữ Tangut hoàn chỉnh nhưng không nhập các ký tự đứng cạnh nhau.
Cách gõ hoặc tìm 𘠐
- Tìm với
- chữ Tangut · Xixia · Xixiawen · bộ thủ Tangut · IDS Tangut · phông chữ Tangut · các thành phần chữ Tangut
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𘠐\18810𘠐.\u{18810}.Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


