fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘡤

Thành phần chữ Tangut 101

Thành phần chữ Tangut 101

101/768

𘡤 là một thành phần cấu trúc của chữ Tangut, không phải từ hoàn chỉnh có nghĩa dịch thông dụng. Các thành phần Tangut giúp học giả phân loại và mô tả những chữ tượng hình lớn hơn, nên ký tự này thường dùng trong tài liệu tham khảo và hỗ trợ phông chữ, văn bản. Chữ Tangut từng phục vụ nhà nước Tây Hạ và vẫn được dùng sau khi nước này sụp đổ.

Ký hiệu văn bản

𘡤 có nghĩa là gì

Đây là thành phần cấu trúc, không phải từ Tangut độc lập. Unicode dùng các thành phần Tangut để phân loại, phân tích và mô tả những chữ tượng hình Tangut lớn hơn. Chuỗi mô tả chữ tượng hình là cách ghi cho thấy một chữ được ghép như thế nào; chuỗi này có thể chứa thành phần như ký tự đang xét. Đứng riêng, 𘡤 là yếu tố tham chiếu, không phải từ để dịch.

Chữ Tangut được tạo ra vào năm 1036–1037 cho nhà nước Tây Hạ. Ví dụ cổ nhất còn lại là một văn kiện chính thức gửi cho viên thanh tra quân sự ở Qua Châu vào năm 1072.

Chữ Tangut được dùng trong ghi chép và giáo dục, rồi xuất hiện trong sách dịch, văn bản in, bia ký và tác phẩm Phật giáo. Chữ viết này vẫn được dùng sau khi Tây Hạ sụp đổ vào năm 1227; một bia ký Phật giáo có niên đại 1502 cho thấy nó tồn tại lâu sau khi nhà nước kết thúc. Trong văn bản số, thành phần này phục vụ việc mô tả học thuật và hỗ trợ phông chữ, văn bản.

Vì sao chữ Tangut được tạo ra?

Chữ viết này hỗ trợ việc quản lý Tây Hạ và bản sắc Tangut. Các ghi chép lịch sử gắn dự án với vị hoàng đế đầu tiên của Tây Hạ, Lý Nguyên Hạo, và quan lại Dã Lợi Nhân Vinh. Năm 1037, nhà nước lập cơ quan dạy chữ Tangut và chữ Hán. Tangut được dùng trong văn kiện chính thức và cũng thể hiện bản sắc riêng của nhà nước.

Chữ Tangut phát triển trong môi trường chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Hoa và Tây Tạng, nhưng là chữ viết nhà nước Tây Hạ dùng cho tiếng Tangut. Một lời tựa bằng tiếng Tangut năm 1190 mô tả chữ Tangut và chữ Hán khác nhau về hình thức nhưng có chung cội rễ; đây là quan điểm lịch sử, không phải bằng chứng về nguồn gốc trực tiếp. Người Khiết Đan ở vùng lân cận có hệ chữ riêng; khả năng chữ Tangut chịu ảnh hưởng của họ vẫn còn tranh luận.

Mang tính kỹ thuật và lưu trữ: phù hợp với Unicode, phông chữ và nghiên cứu Tangut, nhưng khó hiểu trong trò chuyện thường ngày.

101 là số hiệu trong danh mục, không thuộc cách đọc tiếng Tangut.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘡤

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao thành phần chữ Tangut 101 hiện thành ô vuông?

Phông chữ đang chọn có thể thiếu hình ký tự này. Unicode vẫn nhận diện được ký tự, còn các phông chữ hỗ trợ có thể hiển thị nó với hình dạng khác nhau.

Cách gõ hoặc tìm 𘡤

Tìm với
thành phần chữ Tangut · thành phần Tangut 101 · bộ thủ Tangut · ký tự Tangut · chữ Tangut · chữ Tây Hạ · mô tả chữ tượng hình Tangut · phông chữ Tangut
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 18864, rồi nhấn AltX để được 𘡤.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-101”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 18864, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘡤
CSS
\18864
Nhập Unicode
Dùng phần mềm hỗ trợ Unicode để nhập thành phần chữ Tangut 101; bàn phím thông thường không có phím riêng cho ký tự chuyên biệt này.
Mã nguồn Python
Trong Python, viết "\U00018864" dưới dạng chuỗi; các ngôn ngữ khác có cú pháp escape Unicode riêng.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘡤
HTML thập lục phân
𘡤
Nội dung CSS
content: "\18864";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A1%A4
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu