fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘢞

Thành tố chữ Tây Hạ 159

Thành tố chữ Tây Hạ 159

159/768

Thành tố chữ Tây Hạ này là một bộ phận có đánh số dùng để mô tả các ký tự Tây Hạ, không phải một từ có bản dịch cố định. Nó chủ yếu xuất hiện trong từ điển, chuỗi mô tả chữ biểu ý (IDS), dữ liệu Unicode và công việc liên quan đến phông chữ hoặc cách nhập chữ Tây Hạ. Số này là nhãn chỉ mục; chỉ nhìn hình dạng thì không biết cách đọc một từ tiếng Tây Hạ.

Ký hiệu văn bản

𘢞 có nghĩa là gì

Đây là bộ phận cấu trúc của chữ Tây Hạ, không phải một từ. Bản thân thành tố này không có cách đọc hay bản dịch cố định. Trong từ điển, các thành tố có thể làm khóa tra cứu hoặc sắp xếp; trong chuỗi mô tả chữ biểu ý (IDS), chúng là một phần của cách ghi cho biết ký tự được cấu tạo ra sao. Số này là nhãn chỉ mục, không phải cách đọc.

Chữ Tây Hạ được tạo ra dưới thời vị hoàng đế đầu tiên của Tây Hạ vào khoảng năm 1036 để phục vụ việc xây dựng nhà nước, trong đó có bộ kinh điển Phật giáo và bản sắc chính trị riêng bên cạnh Trung Quốc thời Tống. Các nhà cai trị Tây Hạ noi theo tiền lệ gần đó của người Khiết Đan, một dân tộc khác mà các nhà cai trị đã tạo chữ viết cho ngôn ngữ của họ. Về sau, chữ Tây Hạ được dùng trong văn bản Phật giáo, hành chính và thế tục; nó vẫn được dùng dưới các triều Nguyên và Minh trước khi mai một.

Đây là ký tự Tây Hạ hay chỉ là một thành tố?

Nó được mã hóa để dùng làm thành tố, không phải một từ.

Một văn bản ngôn ngữ học Tây Hạ in bằng ván khắc gỗ xuất hiện tại một cuộc đấu giá ở Bắc Kinh vào tháng 11 năm 2014. Đề xuất Unicode bổ sung thành tố chữ Tây Hạ ghép mục 176 trong văn bản với Thành tố 159 và đưa ra ví dụ ở dạng thông thường lẫn dạng thảo. Phân loại này ghi lại cách hình dạng đó được dùng bên trong các ký tự; nó không gán cho thành tố một nghĩa từ vựng riêng.

Vì sao chữ Tây Hạ trông giống chữ Trung Quốc?

Các ký tự vuông trông giống chữ Trung Quốc, nhưng đây là hai hệ chữ khác nhau. Chữ Tây Hạ là hệ chữ riêng dành cho tiếng Tây Hạ. Sự giống nhau về hình thức không khiến nó trở thành một dạng chữ Trung Quốc.

Khối thành tố chữ Tây Hạ tập hợp các hệ thống thành tố dùng trong tài liệu tra cứu hiện đại bằng tiếng Trung, Nhật, Nga và Anh; các truyền thống này không dùng chung một danh mục thành tố thống nhất.

Mang tính học thuật và kỹ thuật: gợi việc nghiên cứu chữ Tây Hạ, lập danh mục, mã hóa hoặc làm phông chữ, không phải tin nhắn thường ngày.

159 là nhãn chỉ mục, không phải bản dịch hay cách đọc.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘢞

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao ký hiệu này hiện thành ô vuông?

Phương thức nhập có thể đã nhập đúng ký tự, nhưng ứng dụng không thể vẽ nó nếu thiếu phông chữ hỗ trợ Tây Hạ. Trong trình duyệt, trang web có thể tải phông chữ Tây Hạ; ứng dụng khác có thể cần phông chữ đã cài trên thiết bị.

Cách gõ hoặc tìm 𘢞

Tìm với
thành tố chữ Tây Hạ · nhập chữ Tây Hạ · IME chữ Tây Hạ · phông chữ Tây Hạ · IDS chữ Tây Hạ · chữ Tây Hạ
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1889E, rồi nhấn AltX để được 𘢞.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-159”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1889e, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘢞
CSS
\1889E
Nhập chữ Tây Hạ
Phương thức nhập chữ Tây Hạ chuyên dụng có thể tạo các ký tự gợi ý từ dạng chữ được phục dựng hoặc từ thành tố, rồi nhập ký tự đã chọn.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘢞
HTML thập lục phân
𘢞
Nội dung CSS
content: "\1889E";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A2%9E
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu