fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘫴

Thành phần chữ Tangut 757

Thành phần chữ Tangut 757

757/768

Nếu trình soạn thảo hỗ trợ nhập Unicode, hãy nhập 18AF4 hoặc U+18AF4; trong HTML, dùng 𘫴. 𘫴 là thành phần Tangut dùng để lập chỉ mục hoặc mô tả các chữ Tangut lớn hơn, không phải một từ độc lập. Nó thuộc hệ thống học thuật hiện đại phục vụ nghiên cứu chữ Tangut. Nếu ký tự hiện thành ô vuông, thường là phông chữ đang chọn không hỗ trợ chữ Tangut.

Ký hiệu văn bản

𘫴 có nghĩa là gì

Nhập U18AF4 bằng lệnh nhập Unicode. Khi nhập Unicode cho chữ Tangut, gõ 18AF4 hoặc U+18AF4 theo cú pháp trình soạn thảo yêu cầu; trong HTML, dùng 𘫴.

𘫴 có nghĩa là gì?

Đây là thành phần Tangut dùng để mô tả các chữ lớn hơn. Tangut là hệ chữ từng được dùng để viết tiếng Tangut. Các thành phần giúp nhóm mục từ trong từ điển; chuỗi mô tả biểu ý (IDS), giống như một công thức cấu trúc, cho thấy một chữ lớn hơn được tạo thành ra sao. 𘫴 là ký hiệu cấu trúc, không phải từ có bản dịch riêng.

Chữ Tangut được tạo ra dưới thời vị hoàng đế đầu tiên của Tây Hạ vào khoảng năm 1036; Tây Hạ là một vương quốc thời trung đại. Chữ viết này xuất hiện trong văn bản chính thức, tư nhân và tôn giáo, tiếp tục được dùng sau khi vương quốc sụp đổ rồi dần biến mất.

Vì sao 𘫴 được mã hóa?

Nó lưu giữ một mục trong hệ thống thành phần học thuật hiện đại. Từ điển Tangut không dùng chung một danh sách thành phần chuẩn. Unicode tập hợp các dạng dùng trong từ điển và ấn phẩm bằng tiếng Trung, Nhật, Nga và Anh, đồng thời thêm những phần cần thiết để mô tả chữ. Một số thành phần làm bộ thủ để nhóm mục từ; số khác là phần cấu tạo của IDS.

Năm 2014, một đề xuất mã hóa nối U18AF4 với một mục trong Tuyển chọn thiết yếu về các từ đồng âm thường được lưu truyền và chữ hỗn hợp, một sách tra cứu Tangut được in bằng ván gỗ chạm khắc. Mục này liệt kê thành phần theo vị trí hoặc loại và đưa ra ví dụ về chữ. Đề xuất ghi lại nguồn của thành phần, chứ không cho biết hình dạng này xuất hiện lần đầu khi nào.

Mang tính chuyên môn và lưu trữ; phù hợp với từ điển Tangut, mô tả Unicode và thử nghiệm phông chữ hoặc cách nhập.

Đừng đọc nó như một từ Tangut độc lập: vai trò được ghi nhận là thể hiện cấu trúc.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘫴

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao 𘫴 hiện thành ô vuông?

Có thể phông chữ không có hình chữ này. Nhập Unicode có thể chèn ký tự, nhưng phông chữ đang chọn phải có nét chữ Tangut Components để hiển thị. Hãy chọn phông chữ hỗ trợ Tangut.

Cách gõ hoặc tìm 𘫴

Tìm với
danh sách thành phần chữ Tangut · IDS Tangut · bộ thủ Tangut · chữ Xixia · nhập Unicode Tangut · phông chữ Tangut
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 18AF4, rồi nhấn AltX để được 𘫴.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-757”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 18af4, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘫴
CSS
\18AF4
Nhập mã điểm Unicode
Dùng lệnh nhập Unicode trong trình soạn thảo và nhập 18AF4 hoặc U+18AF4 theo cú pháp được yêu cầu.
HTML
Dùng 𘫴 trong HTML; để hiển thị còn cần phông chữ hỗ trợ Tangut Components.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘫴
HTML thập lục phân
𘫴
Nội dung CSS
content: "\18AF4";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%AB%B4
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu