fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
ꍯ

Âm tiết Yi Che

Âm tiết Yi Che

880/1165

ꍯ là một âm tiết trong hệ chữ Yi Lương Sơn (Nuosu), được ghi bằng chữ cái Latinh là “che” và mang thanh trung bình. Nó xuất hiện trong từ và câu tiếng Yi; các âm tiết xung quanh tạo nên nghĩa từ vựng. Chuẩn hiện đại phát triển từ những truyền thống chữ viết vùng miền có hình dạng và hướng viết khác nhau.

Ký hiệu văn bản

ꍯ có nghĩa là gì

Ký tự này biểu thị một âm tiết, không phải một từ tiếng Việt cố định.

Trong hệ Yi Lương Sơn đã chuẩn hóa, ꍯ biểu thị âm tiết Nuosu được phiên bằng chữ Latinh là “che”. Yi Pinyin là hệ thống ghi âm tiết Yi bằng chữ cái Latinh. Vì “che” không kết thúc bằng t, x hoặc p nên nó biểu thị thanh trung bình; các chữ cái cuối này phân biệt những thanh khác. Nghĩa từ vựng phụ thuộc vào văn bản Yi xung quanh.

Một số học giả cho rằng các văn khắc Yi được giả định có thể có từ thời Tây Hán; hiện vật còn lại lâu đời nhất được nêu trong lịch sử Unicode là một chiếc chuông đồng có niên đại năm 1485. Chữ Yi vùng miền trước đây được dùng trong văn bản tôn giáo, ma thuật, y học và gia phả, do bimo, những chuyên gia nghi lễ Yi, sao chép. Chuẩn hiện đại được xây dựng năm 1974 và chính thức ban hành năm 1980 để hỗ trợ phổ cập chữ viết.

ꍯ có đại diện cho mọi ngôn ngữ Yi không?

Không; ký tự này thuộc chuẩn Yi Lương Sơn.

Chữ Yi có nhiều truyền thống vùng miền. Các hệ chữ địa phương trước đây khác nhau về bộ ký hiệu, hình dạng, cách phát âm và hướng viết. Chuẩn hiện đại phát triển từ chữ viết truyền thống Lương Sơn. Văn bản chuẩn thường viết từ trái sang phải, nhưng cũng có thể viết theo chiều dọc.

Trung tính trong văn bản Yi; khi đứng riêng, đây là ký tự chưa được giải nghĩa.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết ꍯ

Đang tải…

Đừng nhầm với

2

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao ꍯ hiển thị thành ô vuông?

Điều đó có thể xảy ra. Phông chữ hoặc ứng dụng không hỗ trợ ký tự Yi có thể hiển thị ô vuông báo thiếu ký tự. Hãy dùng phông chữ có các âm tiết Yi.

Cách gõ hoặc tìm ꍯ

Tìm với
Nuosu · Yi Lương Sơn · chữ Yi · ký tự Yi · Yi Pinyin · bàn phím Yi · phông chữ Yi · 彝文
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập A36F, rồi nhấn AltX để được ꍯ.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “yi syllable che”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập a36f, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
ꍯ
CSS
\A36F
Phương thức nhập Yi trên Windows
Trong Windows, thêm Yi làm ngôn ngữ nhập, chuyển sang phương thức nhập Yi, gõ che rồi chọn ꍯ trong danh sách gợi ý. Microsoft cập nhật hướng dẫn vào năm 2024.
Trình soạn thảo hỗ trợ Unicode
Nhập UA36F trong bộ chọn ký tự hoặc trình soạn thảo hỗ trợ Unicode và chấp nhận mã điểm thập lục phân.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
ꍯ
HTML thập lục phân
ꍯ
Nội dung CSS
content: "\A36F";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EA%8D%AF
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu