fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
ׄ

Dấu chấm trên tiếng Hebrew

Dấu chấm trên tiếng Hebrew

52/88

ׄ, punctum phía trên, đánh dấu một chữ cái hoặc từ là đáng nghi ngờ về mặt văn bản trong một đoạn Kinh Thánh Hebrew. Những người chép theo truyền thống Masorete giữ lại các dấu chấm cổ của người chép, rồi độc giả Do Thái giáo rabbi về sau diễn giải chúng. Trong văn bản Hebrew dày đặc dấu, vị trí cao có thể khiến dấu chấm trông bị lệch.

Ký hiệu văn bản

ׄ có nghĩa là gì

Nó đánh dấu một vấn đề văn bản trong đoạn Kinh Thánh Hebrew.

Dấu này phát triển từ một tập quán chép văn bản, chứ không phải được phát minh trong một lần. Trong Cuộn sách Isaiah lớn từ Qumran, một bản chép Kinh Thánh Hebrew được viết khoảng năm 125 trước Công nguyên, các dấu chấm của người chép chỉ những chữ cái hoặc từ cần xóa; cạo lỗi khỏi da thuộc rất khó. Đây là bằng chứng về tập quán sửa lỗi cổ, nhưng không chứng minh ký tự chính xác này đã tồn tại nguyên dạng từ thời đó.

Những người chép Do Thái bảo tồn văn bản Kinh Thánh Hebrew và truyền thống đọc đã giữ lại một số dấu chấm thay vì xóa chúng; họ gọi chúng là puncta extraordinaria, nghĩa là những dấu chấm đặc biệt. Độc giả rabbi xem chúng như lời gợi ý rút ra bài học từ đoạn văn: dấu chấm trên cảnh Esau hôn Jacob có thể ám chỉ sự lừa dối. Các nhà phê bình văn bản so sánh những bản chép khác nhau và dùng chúng làm bằng chứng về dị bản. Một ghi chú tiếng Hy Lạp được cho là của nhà văn Kitô giáo thời đầu Origen cũng đọc các dấu chấm như dấu hiệu của sự lừa dối.

Đây có phải dấu nguyên âm hay dấu nhấn tiếng Hebrew không?

Không. Nó đánh dấu văn bản, không phải nguyên âm hay cách ngâm đọc.

Dấu nguyên âm Hebrew cho biết cần đọc nguyên âm nào; dấu cantillation hướng dẫn cách ngâm đọc truyền thống của một đoạn. Punctum phía trên không làm nhiệm vụ nào trong hai việc đó, nên thay nó bằng một dấu như vậy sẽ đổi chức năng trong văn bản.

Vì sao dấu chấm phía trên chồng lên các dấu khác?

Vị trí cao có thể khiến nó chen chúc với các dấu Hebrew khác.

Cẩm nang SBL Hebrew, hướng dẫn trình bày văn bản Hebrew trong Kinh Thánh, đặt punctum phía trên cao hơn các dấu phía trên khác; cẩm nang này xuất bản năm 2003. Một cụm dấu dày có thể cần giãn dòng thêm, còn kích thước hoặc vị trí dấu chấm có thể khác nhau giữa các ấn bản. Nếu nó trông bị cắt hoặc lệch, cách định vị của phông chữ có thể là nguyên nhân.

Mang tính kinh văn và chuyên môn: nó đánh dấu một đoạn có chú giải trong Kinh Thánh Hebrew, không phải dấu câu Hebrew thông thường.

Đừng dùng nó làm dấu nguyên âm hoặc dấu chỉ số Hebrew.

Ai viết ׄ

Đang tải…

Đừng nhầm với

3

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao dấu chấm phía trên biến mất hoặc chồng lên các dấu khác?

Có thể do cách bố trí của phông chữ. Dấu này nằm cao, nên các dấu nguyên âm và cantillation xếp dày có thể cắt mất nó hoặc cần giãn dòng thêm.

Cách gõ hoặc tìm ׄ

Còn gọi là
punctum phía trên · punctum extraordinarium · puncta extraordinaria
Tìm với
dấu chấm trên Hebrew · dấu chấm Masorete · dấu chấm của người chép Kinh Thánh Hebrew
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 05C4, rồi nhấn AltX để được ׄ.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “hebrew mark upper dot”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 05c4, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
ׄ
CSS
\05C4
Microsoft Word
Để nhập punctum phía trên trong Word (2026), gõ 05C4 rồi nhấn AltX. Nếu phía sau là văn bản hệ thập lục phân, trước tiên chỉ chọn 05C4.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
ׄ
HTML thập lục phân
ׄ
Nội dung CSS
content: "\05C4";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%D7%84
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
2
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ viết Trung Đông1.599 ký hiệu

Chữ Do Thái88 ký hiệu