fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
̇

Dấu chấm trên kết hợp

Dấu chấm trên kết hợp

8/112

Gõ chữ cái cơ sở trước, rồi thêm dấu chấm trên kết hợp; dấu này gắn vào chữ cái đó. Bản thân dấu chấm không có một nghĩa cố định: chính tả Ireland truyền thống dùng nó để chỉ hiện tượng âm hóa, còn các truyền thống Syriac và Hebrew dùng dấu chấm để ghi nguyên âm. Nếu dấu chấm lơ lửng, có thể do phông chữ hoặc cách bố trí văn bản.

Ký hiệu văn bản

̇ có nghĩa là gì

Gõ chữ cái cơ sở trước, rồi chèn dấu chấm. Dấu này gắn vào chữ cái đứng trước, như trong ȧ.

Nếu có dạng dựng sẵn, dạng đó có thể dùng một điểm mã, còn chuỗi chữ cái cơ sở cộng dấu chấm dùng hai điểm mã. Chúng có thể trông giống nhau nhưng được đếm khác nhau. Chính tả tiếng Thổ Nhĩ Kỳ và tiếng Litva cũng có quy tắc viết hoa, viết thường riêng theo ngôn ngữ, có thể giữ lại hoặc bỏ dấu chấm.

Dấu chấm trên có nghĩa gì?

Chức năng của dấu phụ thuộc vào chữ cái và hệ chữ viết. Chính tả Ireland truyền thống dùng dấu chấm trên để chỉ hiện tượng âm hóa, tức âm phụ âm yếu đi hoặc thay đổi; chính tả Ireland hiện đại thường viết h sau phụ âm thay thế. Các truyền thống Syriac và Hebrew dùng dấu chấm trong cách ghi nguyên âm, nên hình dạng của dấu không tự cho biết chức năng của nó.

Một hệ thống dấu chấm Syriac được ghi nhận từ cuối thời cổ đại và đầu thời kỳ Hồi giáo giúp người đọc phân biệt cách đọc nguyên âm trong các văn bản quan trọng. Đầu thế kỷ 15, chính tả Séc mô tả dấu chấm dùng cho phụ âm mềm; về sau, cách này phát triển thành dấu caron nhỏ hình nêm. Một nghiên cứu cho rằng người viết Séc có thể đã gặp kiểu Ireland trong sách Latin có ghi chú bằng tiếng Ireland; đây là giả thuyết về con đường truyền bá, không phải bằng chứng rằng mọi dấu chấm trên đều có nguồn gốc Ireland.

Trong bản phiên âm bản thảo, punctum delens là dấu chấm biên tập đánh dấu phần văn bản cần xóa, không phải dấu phát âm. Chức năng của nó tùy theo quy ước phiên âm.

Vì sao dấu chấm bị lơ lửng hoặc biến mất?

Chuỗi ký tự vẫn có thể hợp lệ dù hiển thị không đúng. Trong văn bản, dấu này đứng sau chữ cái cơ sở, nhưng phông chữ hoặc hệ thống bố trí văn bản hỗ trợ dấu kết hợp chưa đầy đủ có thể làm dấu bị lệch hoặc hiển thị cùng một vòng tròn chấm. Hãy thử phông chữ hoặc trình soạn thảo khác trước khi đổi cách viết.

Đây là dấu kỹ thuật, có cách dùng tùy ngôn ngữ; bản thân nó không mang sắc thái thân mật.

Hãy kiểm tra chữ cái cơ sở và phông chữ trước khi diễn giải dấu chấm lơ lửng.

Thuộc các bộ sưu tập

Đừng nhầm với

3

Dấu chấm nằm dưới chữ cái cơ sở; đây là dấu khác với chức năng chính tả khác.

Hai dấu chấm phía trên chữ cái cơ sở tạo thành dấu hai chấm trên, không phải một dấu chấm.

Đây là vòng tròn phía trên chữ cái cơ sở; phần giữa rỗng giúp phân biệt với dấu chấm đặc.

Câu hỏi thường gặp

1

Dấu kết hợp hợp lệ có thể trông như bị đặt sai vị trí không?

Có. Chuỗi chữ cái cơ sở cộng dấu có thể hợp lệ dù phông chữ hoặc hệ thống bố trí văn bản không đặt được dấu đúng chỗ. Hãy thử phông chữ hoặc trình soạn thảo hỗ trợ dấu kết hợp trước khi đổi cách viết.

Bộ sưu tập có ̇

2

Cách gõ hoặc tìm ̇

Còn gọi là
chấm trên · dấu chấm trên chữ cái
Tìm với
dấu kết hợp phía trên · dấu chấm chỉ âm hóa trong tiếng Ireland · i không chấm
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 0307, rồi nhấn AltX để được ̇.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “combining dot above”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 0307, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
̇
CSS
\0307
Chữ cái cơ sở trước
Gõ chữ cái cơ sở rồi chèn dấu; dấu sẽ gắn vào chữ cái đứng trước.
Nếu dấu bị lơ lửng
Thử phông chữ hoặc trình soạn thảo hỗ trợ dấu kết hợp; chuỗi hợp lệ vẫn có thể hiển thị sai.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
̇
HTML thập lục phân
̇
Nội dung CSS
content: "\0307";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%CC%87
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
2
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Dấu thanh và dấu phụ659 ký hiệu