〕 có nghĩa là gì
Nó đóng một ghi chú được thêm vào văn bản chính. Trong tiếng Nhật, khi trích lời người khác và chen lời giải thích của mình, người viết đặt lời giải thích trong 〔…〕, còn lời được trích nằm trong 「…」. Người dịch và biên tập viên cũng dùng như vậy cho phần mình bổ sung.
Trong dàn trang tiếng Nhật, cặp này còn thay cho ngoặc vuông toàn độ rộng [] khi viết dọc: ghi chú [ghi chú] trên dòng ngang có thể thành 〔ghi chú〕 khi chữ chạy từ trên xuống.
Ở Trung Quốc đại lục, tiêu chuẩn dấu câu quốc gia giao cho nó hai việc quen thuộc: năm trong số hiệu công văn, như 国发〔2024〕5号, và quốc tịch hay triều đại trước tên tác giả, như 〔英〕 cho một nhà văn Anh.
Dấu câu biên tập trang trọng cho chú thích, văn bản và trích dẫn; không phải dấu ngoặc kép tùy ý hay biểu tượng cảm xúc.
Đừng thay bằng 」: 」 đóng lời trích, 〕 đóng ghi chú kèm theo.
Đừng nhầm với
3Điều cần biết
- Kikkō, "mai rùa", trong tiếng Nhật cũng là tên họa tiết lục giác trên mai rùa, một hoa văn cổ điển trên kimono và gia huy.
Câu hỏi thường gặp
2Vì sao gọi là ngoặc mai rùa?
Vì hai đầu gãy góc: mỗi nửa trông như một cạnh của hình lục giác, hình dạng các mảnh mai rùa. Tiếng Trung gọi là 六角括号, "ngoặc lục giác".
Có nên dùng 〔〕 trong văn bản tiếng Việt?
Không nên. Người đọc sẽ thấy một ký tự lạ; hãy dùng ( ) hoặc [ ] cho ghi chú.
Bộ sưu tập có 〕
4Cách gõ hoặc tìm 〕
- Còn gọi là
- kikkō kakko · 亀甲括弧 · 六角括号
- Tìm với
- ngoặc mai rùa · kikko kakko · ngoặc đóng · ngoặc tiếng Nhật · kakko · 〔〕
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
〕\3015Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.






