〕 có nghĩa là gì
Nó đóng phần chèn thêm của biên tập viên hoặc người dịch. Trong văn bản tiếng Nhật được trích, 〔…〕 chứa lời giải thích do người trích thêm vào, còn 「」 chứa chính lời được trích.
Trong dàn trang tiếng Nhật, cặp này cũng là dạng dùng cho chữ viết dọc của ngoặc vuông toàn độ rộng []: ghi chú viết [ghi chú] khi chữ ngang có thể thành 〔ghi chú〕 khi chữ chạy từ trên xuống.
Trong văn bản trang trọng ở Trung Quốc đại lục, cặp này bao quanh năm trong số hiệu công văn, thông tin triều đại hoặc quốc tịch trước tên tác giả, hoặc một chú thích.
Dấu câu biên tập trang trọng cho chú thích và trích dẫn nguồn, không phải dấu ngoặc kép tùy ý.
Chỉ dùng 〕 để đóng một 〔 tương ứng.
Đừng nhầm với
2Cách nhập 〕
〕\3015Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

