fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘠚

Thành phần chữ Tangut 027

Thành phần chữ Tangut 027

𘠚 là một thành phần chữ Tangut dùng để mô tả và phân loại các ký tự Tangut hoàn chỉnh; bản thân nó không phải từ độc lập có nghĩa dịch cố định. Chữ Tangut từng được dùng để ghi tiếng Tangut ở vương quốc Tây Hạ. Trong tài liệu tra cứu, thành phần này giúp tìm và mô tả ký tự bằng phương tiện số. “Thành phần 027” và A41 là nhãn trong danh mục, không phải cách đọc.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
A41 · Bộ thủ Tangut A41
Tìm với
thành phần chữ Tangut · bộ thủ Tangut · chữ Tangut · chữ Xixia · phông chữ Tangut · phương thức nhập Tangut · Rime Xunpin
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

𘠚 có nghĩa là gì

Không: 𘠚 là thành phần chữ Tangut, không phải từ độc lập. Nó giúp mô tả hoặc phân loại các ký tự Tangut hoàn chỉnh; đứng riêng, nó không có bản dịch tiếng Việt cố định.

Một từ điển Tangut ghi thành phần này là A41 và liên hệ nó với một ký tự hoàn chỉnh được chú giải là “chữ viết”. Nghĩa đó thuộc về ký tự ví dụ, không phải 𘠚. A41 là nhãn tra cứu, không phải hướng dẫn phát âm; các từ điển Tangut dùng những hệ thống thành phần khác nhau.

Vì sao chữ Tangut có hệ thống thành phần?

Các thành phần dùng để mô tả và phân loại ký tự Tangut hoàn chỉnh. Chuỗi mô tả chữ biểu ý (IDS) trình bày bằng văn bản các phần và cách sắp xếp của một ký tự; ⿰ chỉ hai phần đặt cạnh nhau.

Chữ Tangut được phổ biến khoảng năm 1036 ở vương quốc Tây Hạ để ghi tiếng Tangut. Chữ viết này xuất hiện trong hồ sơ chính thức, văn bản tư, kinh sách Phật giáo, văn khắc và bản thảo. Sau khi Tây Hạ sụp đổ vào năm 1227, chữ Tangut vẫn được dùng dưới thời Nguyên và Minh rồi dần không còn được sử dụng. Một số ký tự trông giống chữ Hán, nhưng chữ Tangut là một hệ chữ riêng.

Làm thế nào để nhập hoặc hiển thị 𘠚?

Muốn nhập cần có phương thức nhập Tangut; muốn hiển thị cần có phông chữ hỗ trợ. Ô vuông trống cho biết phông chữ hiện dùng không có ký tự Tangut, chứ không phải ký tự đã mã hóa mang nghĩa khác.

Năm 2026, tài liệu của Rime Xunpin mô tả các cách nhập Tangut theo âm, nét, mã bốn góc và thành phần. Bộ gõ dùng để nhập chữ; phông chữ hỗ trợ Tangut dùng để hiển thị ký tự.

Mang tính chuyên môn và kiểu chữ: gợi đến việc nghiên cứu hoặc tra cứu ký tự Tangut, không phải từ ngữ giao tiếp thường ngày.

“Chữ viết” là nghĩa chú giải của ký tự ví dụ gắn với A41, không phải bản dịch của 𘠚.

Ý tưởng kết hợp

1
Ví dụ IDS: ⿰ đặt hai thành phần cạnh nhau; chuỗi này mô tả cách sắp xếp, không phải một từ.

Câu hỏi thường gặp

2

Vì sao 𘠚 không hiện trên màn hình?

Có thể phông chữ không hỗ trợ ký tự này. Phông chữ hiện dùng phải có ký tự Tangut; ô vuông trống là lỗi hiển thị.

Chữ Tangut có phải cùng hệ chữ với chữ Hán không?

Không. Chữ Tangut là hệ chữ riêng dùng để ghi tiếng Tangut, dù một số ký tự có thể trông giống chữ Hán.

Cách nhập 𘠚

Windows (Word)
Alt+XNhập 1881A, rồi nhấn Alt+X để được 𘠚.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-027”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 1881a, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘠚
CSS
\1881A
Rime Xunpin
Bộ gõ Tangut có các chế độ theo âm, nét, mã bốn góc và thành phần.
Phông chữ
Dùng phông chữ có ký tự Tangut; chỉ mã hóa thôi thì ký tự vẫn không hiện ra.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘠚
HTML thập lục phân
𘠚
Nội dung CSS
content: "\1881A";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A0%9A
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu