fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘠠

Thành phần chữ Tangut 033

Thành phần chữ Tangut 033

33/768

Trong hệ thống thành phần chữ Tangut của Unicode 18.0, 𘠠 là một phần cấu trúc, không phải từ có bản dịch cố định. Các thành phần giúp mô tả và lập chỉ mục những chữ Tangut lớn hơn; một số được dùng làm bộ thủ trong từ điển. “033” là nhãn trong danh mục, còn các truyền thống học thuật dùng những danh sách thành phần khác nhau.

Ký hiệu văn bản

𘠠 có nghĩa là gì

Đây là phần cấu trúc của chữ Tangut, không phải một từ. 𘠠 là một trong những thành phần được giới nghiên cứu dùng để mô tả và lập chỉ mục các chữ Tangut lớn hơn. Bộ thủ là thành phần mà từ điển dùng làm khóa để sắp xếp chữ; một số thành phần đảm nhiệm vai trò này, nhưng việc xếp loại không đảm bảo có chung nghĩa hay cách đọc. Unicode cũng dùng thành phần trong chuỗi mô tả chữ biểu ý (IDS), một công thức ngắn cho thấy một chữ được cấu tạo như thế nào.

Nhà nước Xixia (Tây Hạ) ban hành chữ Tangut vào năm 1036 để ghi lại tiếng Tangut. Thiết kế của chữ chịu ảnh hưởng từ chữ Hán và hình thành trong cùng thời kỳ với các hệ chữ Khitan lân cận, nhưng Tangut vẫn là một hệ chữ riêng. Tài liệu Tangut sớm nhất còn được lưu truyền là văn bản chính thức ghi niên đại 1072. Các văn bản Phật giáo, pháp luật và bản dịch từ tiếng Trung sử dụng chữ Tangut hoàn chỉnh; thành phần 033 là tên gọi học thuật xuất hiện về sau để mô tả chúng.

Các từ điển Tangut có dùng cùng một danh sách thành phần không?

Không; danh mục thành phần khác nhau giữa các truyền thống học thuật. Danh mục Unicode tập hợp các thành phần được dùng trong từ điển và ấn phẩm liên quan bằng tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Nga và tiếng Anh. Số này là nhãn danh mục hiện đại, không phải một nghĩa cổ được mọi danh sách dùng chung. Chữ Hán ảnh hưởng đến thiết kế chữ Tangut, nhưng thành phần này không vì thế mà trở thành một chữ Hán có cùng nghĩa.

Làm cách nào để nhập 𘠠?

Nếu cần nhập nhiều lần, hãy dùng phương thức nhập dành riêng cho Tangut. Tính đến năm 2026, cấu hình Rime/Xunpin được tài liệu hóa hỗ trợ nhập thành phần bằng chế độ nét và yêu cầu phông chữ có hỗ trợ Tangut.

Nếu ký tự hiện thành ô vuông hoặc khung trống, phông chữ đang chọn có thể không hiển thị được các thành phần Tangut. Ký tự vẫn có thể được mã hóa chính xác; hãy dùng phông chữ hỗ trợ Tangut để phân biệt lỗi hiển thị với một ký tự khác.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘠠

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

2

Vì sao 𘠠 hiện thành ô vuông?

Có thể phông chữ thiếu ký tự này. Ký tự vẫn có thể được mã hóa dù phông chữ đang chọn không có thành phần Tangut; hãy chọn phông chữ hỗ trợ.

Có thể nhập 𘠠 bằng pinyin tiếng Trung không?

Không bằng cách nhập pinyin tiêu chuẩn. Cách đó dành cho chữ Hán; phương thức riêng cho Tangut như Rime/Xunpin phù hợp hơn.

Cách gõ hoặc tìm 𘠠

Tìm với
thành phần chữ Tangut · bộ thủ Tangut · chữ Tangut · chữ Xixia · phông chữ Tangut · cách nhập chữ Tangut · Rime Xunpin
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 18820, rồi nhấn AltX để được 𘠠.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-033”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 18820, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘠠
CSS
\18820
Rime/Xunpin
Chế độ nét được tài liệu hóa hỗ trợ nhập thành phần Tangut; hãy dùng phông chữ có hỗ trợ Tangut.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘠠
HTML thập lục phân
𘠠
Nội dung CSS
content: "\18820";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A0%A0
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu