fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘪏

Thành phần chữ Tangut 656

Thành phần chữ Tangut 656

656/768

𘪏 là thành phần dùng để lập chỉ mục và phân tích các chữ Tangut hoàn chỉnh; đứng riêng, nó không có nghĩa từ vựng đã được xác lập. Chữ Tangut được dùng trong nhà nước Tây Hạ và vẫn xuất hiện trong kinh Phật cùng các văn bản khác sau khi nước này sụp đổ. Nếu nó hiện thành ô vuông, ứng dụng có thể thiếu phông chữ hỗ trợ Tangut.

Ký hiệu văn bản

𘪏 có nghĩa là gì

Đây là thành phần để phân tích chữ Tangut hoàn chỉnh, không phải một từ. Một số tài liệu lập chỉ mục còn gọi nó là bộ thủ Tangut 400; tên này chỉ một bộ phận cấu trúc, không phải bản dịch. Thành phần có thể biểu thị nghĩa, âm hoặc cả hai, nên chỉ riêng một thành phần không xác định được cách đọc của chữ hoàn chỉnh.

Chữ Tangut hình thành vào khoảng năm 1036 cho nhà nước Tây Hạ. Những chứng liệu sớm còn lại gồm một bản thảo ghi chép trong triều đình được đề xuất định niên đại 1070/1071 và một văn kiện chính thức gửi cho viên thanh tra quân sự vào năm 1072.

Vì sao chữ Tangut dùng các thành phần?

Các thành phần giúp học giả lập chỉ mục và phân tích chữ Tangut hoàn chỉnh. Một chữ có thể kết hợp các phần góp nghĩa, các phần biểu thị âm hoặc cả hai; một thành phần riêng lẻ không cho biết cách đọc toàn bộ chữ.

Tây Hạ thúc đẩy chữ Tangut trong hành chính, văn học và như dấu hiệu của bản sắc quốc gia riêng. Cấu trúc của chữ chịu ảnh hưởng từ chữ Hán và theo gương các hệ chữ nhà nước của người Khiết Đan, nhưng Tangut là một hệ chữ riêng, không thể đọc như tiếng Trung. Phần lớn văn bản còn lại là tài liệu Phật giáo. Chữ Tangut tiếp tục được sử dụng sau khi Tây Hạ sụp đổ vào năm 1227, kể cả dưới thời Nguyên và Minh; một bia khắc năm 1502 là chứng cứ muộn về việc sử dụng này.

Vì sao thành phần chữ Tangut 656 hiện thành ô vuông?

Phông chữ hoặc ứng dụng không hỗ trợ Tangut nên hiển thị ký hiệu thay thế. Trình duyệt hoặc ứng dụng không có phông chữ phù hợp có thể hiện 𘪏 thành ô vuông rỗng, ô vuông có dấu X hoặc hình thoi. Đó là ký hiệu giữ chỗ, không làm thay đổi ký tự trong văn bản.

Có tính kỹ thuật và lưu trữ: thành phần này dùng trong nghiên cứu Tangut, lập chỉ mục chữ và thử phông chữ, không phải từ ngữ thông thường.

Đừng gán cách đọc cho 𘪏 nếu chưa biết chữ Tangut hoàn chỉnh có chứa nó.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘪏

Đang tải…

Đừng nhầm với

2

Câu hỏi thường gặp

1

Có thể dùng thành phần chữ Tangut 656 như chữ Trung Quốc không?

Không. Tangut là hệ chữ riêng, chịu ảnh hưởng một phần từ cấu trúc chữ Hán; biết tiếng Trung không có nghĩa là có thể đọc chữ Tangut như tiếng Trung.

Cách gõ hoặc tìm 𘪏

Còn gọi là
Bộ thủ Tangut 400
Tìm với
thành phần 656 · U+18A8F · phông chữ thiếu ký tự Tangut · chữ Tangut hiển thị thành ô vuông · cách nhập chữ Tangut · chữ Tây Hạ
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 18A8F, rồi nhấn AltX để được 𘪏.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-656”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 18a8f, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘪏
CSS
\18A8F
Cách nhập thành phần chữ Tangut 656
Nhập U18A8F bằng phương thức nhập Unicode chấp nhận điểm mã, hoặc chọn ký tự trong bảng ký tự có hỗ trợ Tangut.
Hỗ trợ phông chữ Tangut
Chọn phông chữ đã cài đặt có hỗ trợ Tangut trong ứng dụng đó; mức hỗ trợ tùy ứng dụng.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘪏
HTML thập lục phân
𘪏
Nội dung CSS
content: "\18A8F";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%AA%8F
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu