𘭅 có nghĩa là gì
Ký tự này chỉ người cai trị trong tiếng Khiết Đan. Các học giả ghi âm đọc bằng chữ cái Latin là qa; trong tiếng Anh, tước hiệu được dịch là “khan” hoặc “emperor”.
Một bản thảo tiếng Tạng từ thế kỷ VIII ghi lại dạng cổ hơn của tước hiệu Khiết Đan có nghĩa là “vua”, viết bằng chữ Tạng. Trong một văn khắc thời nhà Kim năm 1134, 𘭅 đứng đầu 𘭅𘭂𘬐, đọc là qaha-n (“của khan”), trong câu nói về em trai của một người cai trị.
Ký tự được tạo ra để viết tiếng Khiết Đan
Chữ Khiết Đan nhỏ được tạo ra khoảng năm 925 sau Công nguyên; theo truyền thống, Yelü Diela là người tạo ra chữ này. Đây là một trong hai hệ chữ dùng để viết tiếng Khiết Đan, kết hợp dấu chỉ cả từ với dấu chỉ âm thanh, thường được xếp thành cụm. Các ghi chép cho rằng chữ này lấy cảm hứng từ chữ Uyghur, dù hình dạng của chúng khác nhau.
Chữ này được dùng trong các thời kỳ Liao, Qara Khitai (Liao Tây) và Jin. Nhiều tư liệu còn lại là văn khắc mộ: chữ khắc trên bia đá được chôn cùng các vị cai trị và quý tộc Khiết Đan.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𘭅
Đang tải…
Cách gõ hoặc tìm 𘭅
- Tìm với
- 𘭅 · qa · qa Khiết Đan · khả hãn · hoàng đế
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𘭅\18B45Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

