𑑒 có nghĩa là gì
Đây là chữ số hai trong chữ viết Newa. Newa là một hệ chữ viết lịch sử từng dùng để ghi tiếng Nepal Bhasa, còn gọi là Newari. Trong hệ chữ số Newa, 𑑒 đóng góp giá trị hai theo vị trí của nó trong một số lớn hơn; nó có thể xuất hiện trong phép đếm và ngày tháng.
Chứng tích chữ Newa cổ nhất được biết đến là bản chép tay kinh Phật Laṅkāvatāra Sūtra, ghi niên đại 908 CE. Chữ số Newa được dùng cho các ghi chép thực tế: hệ thập phân ghi số lượng và ngày tháng trên bia khắc, tiền xu, bản chép tay và sách. Sau khi chế độ cai trị của người Newar ở Nepal kết thúc vào 1769, việc dùng chữ viết này suy giảm. Lệnh cấm năm 1905 tiếp tục hạn chế việc sử dụng công khai; lệnh cấm chấm dứt vào 1951 và phong trào phục hồi phát triển mạnh trong thập niên 1980. Đến 2026, chữ số Newa và chữ số phương Tây (0–9) cùng xuất hiện trong các ấn phẩm, còn chữ Devanagari vẫn phổ biến hơn khi viết tiếng Nepal Bhasa. Chức năng của chữ số vẫn là biểu thị số lượng; điều thay đổi là phạm vi sử dụng công khai của chữ viết.
Vì sao 𑑒 có thể hiển thị khác nhau?
Phông chữ làm đổi hình dạng, không làm đổi ký tự đã mã hóa. Nếu ứng dụng không hỗ trợ phông Newa, ký tự có thể hiện thành ô vuông hoặc không hiện ra.
Newa thuộc truyền thống chữ Brahmi lâu đời ở Nam Á, có mối liên hệ qua chữ Gupta phương Bắc với nhóm chữ Kutila/tiền Bengali. Chữ Bengali, Odia và Tirhuta là những chữ viết có quan hệ lịch sử trong họ rộng hơn này. Ranjana là một hệ chữ viết khác ở Nepal có liên hệ với Newa, nhưng dùng bộ chữ số khác và không phải là phông thay thế cho 𑑒.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𑑒
Đang tải…
Đừng nhầm với
2Câu hỏi thường gặp
1Vì sao 𑑒 hiển thị thành ô vuông?
Thường là do phông chữ. Ký tự vẫn là chữ số hai Newa, nhưng ứng dụng cần phông có hỗ trợ các hình chữ Newa.
Cách gõ hoặc tìm 𑑒
- Còn gọi là
- Newa 2 · Newar 2 · Prachalit 2
- Tìm với
- newari 2 · chữ số 2 Newa · chữ số Newa · số hai Newa
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𑑒\11452Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.





