︺ có nghĩa là gì
Nó đóng phía bên phải của cặp ngoặc mai rùa trong văn bản dọc.
Dạng cặp ︹…︺ bao quanh ghi chú hoặc phần văn bản được thêm vào. Trong cách viết dọc, ︺ là dấu đóng; ký tự đối ứng bên phải thông thường là 〕, và chuẩn hóa tương thích có thể đổi ký tự này thành ký tự kia.
Ở Nhật Bản, dấu câu in phát triển khi kỹ thuật in bằng chữ rời lan rộng trong thời kỳ Minh Trị (1868–1912). Các cặp ngoặc đảm nhận chức năng biên tập trong nhiều thể loại và định dạng in.
Gõ ︺ như thế nào?
Chỉ dùng ︺ khi cần chính xác dạng dọc này.
Trong văn bản thông thường, hãy dùng cặp ngoặc mai rùa 〔〕 nếu phù hợp với quy tắc dấu câu của ngôn ngữ; bố cục dọc có thể hiển thị dấu câu theo chiều đứng. Văn bản biên tập tiếng Nhật dùng cặp này cho ghi chú bổ sung, chú giải, nhấn mạnh hoặc phần chèn. Quy ước biên tập tiếng Trung còn dùng nó cho tên triều đại, năm trong văn bản chính thức và từ có chú giải.
︺ có ý nghĩa gì khi được gửi riêng?
Đứng riêng, nó trông như dấu đóng bị thiếu phần đi cặp.
Không có ngoặc mở và phần văn bản được bao lại, nên dấu này không cho biết nó định đóng phần nào. Nếu ai đó chỉ gửi ký tự này, hãy hỏi họ định bao quanh đoạn văn bản nào.
Dấu câu trang trọng trong văn bản biên tập: dấu đóng đi cùng phần nội dung được bao lại.
Đứng riêng, ︺ trông như ngoặc đóng không có cặp.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
3Bộ sưu tập có ︺
1Cách gõ hoặc tìm ︺
- Còn gọi là
- kikkō kakko · kikkou kakko · 亀甲括弧
- Tìm với
- ngoặc mai rùa · ngoặc dọc · 〕
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
︺\FE3AMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.







