͜ có nghĩa là gì
Nó nối hai ký hiệu âm thành một đoạn ngữ âm.
Ký hiệu ngữ âm ghi lại âm thanh lời nói. Trong các chuỗi như m͜b, k͜x hoặc t͜s, dấu này cho biết hai ký hiệu được đọc thành một đơn vị âm, không phải hai âm riêng. Nó có thể biểu thị âm tắc xát — âm bắt đầu bằng một khoảng chặn ngắn rồi thoát ra kèm ma sát — hoặc hai âm được tạo ra cùng lúc.
Bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế (IPA), hệ thống ghi âm thanh lời nói, cho phép đặt dấu nối trên hoặc dưới các chữ cái; cả hai vị trí đều biểu thị cùng một quan hệ ngữ âm. Chọn vị trí giúp các dấu gần đó dễ đọc.
Vì sao nó còn được gọi là gạch nối giấy cói?
Trong bản thảo Hy Lạp, nó nối các phần của một từ.
Giấy cói Hy Lạp là văn bản viết trên các tờ làm từ cây cói. Dấu ở dưới dùng để nối những phần thuộc cùng một từ ghép. Giấy cói 3036 của Bảo tàng Anh còn lưu lại cách dùng này. Giấy cói Oxyrhynchus 2436, một văn bản Hy Lạp khác, cho thấy dấu này trong ký hiệu âm nhạc, nơi nó nối một âm tiết được hát với hai nốt.
Tên gạch nối giấy cói nhắc đến cách dùng trong bản thảo. Trong ký hiệu ngữ âm, dấu này nối các ký hiệu âm. Khi một ấn bản dùng khoảng trắng để tách các phần của từ, dấu nối cũ không còn cần thiết.
Vì sao ͜ lại nằm sai vị trí?
Nó phải nằm giữa hai chữ cái mà nó nối.
Giữ chuỗi như t͜s liền nhau, không chèn khoảng trắng giữa chữ cái và dấu. Ký tự riêng ‿ có thể nối qua một ranh giới; nó không gộp hai ký hiệu ngữ âm thành một đơn vị âm.
Một số phông chữ đặt dấu nối lệch hoặc khiến nó va vào ký tự trên, ký tự dưới hay dấu khác. Phông chữ hỗ trợ định vị dấu ngữ âm có thể giúp ích; nếu phía dưới quá chật, hãy chuyển dấu nối sang phía kia.
Ký hiệu chuyên ngành trong ngữ âm học và văn bản hoặc âm nhạc Hy Lạp; không phải dấu dùng chung trong văn xuôi.
Dùng ‿ để nối qua ranh giới, không dùng cho một đoạn ngữ âm.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
2Ý tưởng kết hợp
3Bộ sưu tập có ͜
6Cách gõ hoặc tìm ͜
- Còn gọi là
- dấu nối bên dưới · dấu nối chữ bên dưới · gạch nối trên giấy cói
- Tìm với
- IPA · U+035C · undertie · dấu ghép · gạch nối giấy cói · âm tắc xát · phiên âm ngữ âm
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
͜\035CMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.





