fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𒂊

Ký hiệu chữ hình nêm E

Ký hiệu chữ hình nêm E

𒂊 không có một bản dịch cố định: tiếng Sumer và tiếng Akkad dùng nó cho những từ và âm khác nhau tùy văn cảnh. Nó có thể biểu thị âm tiết được chuyển tự là e, từ Sumer eg₂ (“bờ đắp” hoặc “kênh tưới”) hoặc ký hiệu từ E trong tiếng Akkad, đại diện cho īkum (“bờ đắp” hoặc “mương”). Nếu chỉ được gửi riêng, cần biết ngôn ngữ hoặc từ liên quan mới hiểu được.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
E · eg₂
Tìm với
𒂊 · chữ hình nêm E · 𒂊 nghĩa là gì · ký hiệu hình nêm e · eg2 tiếng Sumer · eg2 chữ hình nêm · ký hiệu E tiếng Akkad · 𒂊 và 𒂍 khác nhau
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

𒂊 có nghĩa là gì

Cách đọc phụ thuộc vào ngôn ngữ và từ ngữ xung quanh.

Trong tiếng Sumer, 𒂊 có thể biểu thị giá trị âm tiết được chuyển tự là e; khi làm ký hiệu từ, eg₂ nghĩa là bờ đất đắp hoặc kênh tưới, và nó cũng xuất hiện trong một dạng động từ liên quan đến dug₄, “nói”. Người chép tiếng Akkad có thể dùng nó cho âm tiết e hoặc làm Sumerogram E, tức ký hiệu từ Sumer được đọc là īkum (“bờ đắp” hoặc “mương”). Ở đây, e, eg₂ và E là cách chuyển tự học thuật bằng chữ Latinh: chúng chỉ cách đọc, không phải hình ký hiệu khác.

Hệ thống chữ hình nêm hoàn chỉnh sớm nhất được chứng thực ở Uruk vào khoảng 3500–3200 BCE và ban đầu chủ yếu dùng để ghi hàng hóa, số lượng và công việc hành chính. Vào khoảng 3000 BCE, các ký hiệu ghi âm cũng giúp người ta viết tên riêng và lời nói. Về sau, người nói tiếng Akkad tiếp nhận hệ thống này và dùng nhiều ký hiệu Sumer để viết từ Akkad. Đây là lịch sử của hệ thống chữ viết, không phải thời điểm 𒂊 được dùng lần đầu.

𒂊 có nghĩa gì khi ai đó gửi cho bạn?

Đứng riêng, nó cho biết đây là ký hiệu chữ hình nêm, nhưng chưa xác định được cách đọc đầy đủ.

Hãy hỏi nó thuộc ngôn ngữ hay từ nào. Không có ký hiệu xung quanh thì không thể biết người gửi muốn nói đến giá trị âm tiết hay một cách đọc như từ.

𒂊 khác 𒂍 như thế nào?

Đây là hai ký hiệu riêng, không phải biến thể chính tả.

𒂊 là E; 𒂍 là E₂, ký hiệu Sumer riêng có nghĩa là “nhà” hoặc “đền”. Chỉ số dưới trong E₂ phân biệt cách chuyển tự học thuật của nó với E.

As of 2026, nếu phông chữ không hỗ trợ, 𒂊 có thể hiện thành ô vuông trắng, ô có dấu hỏi, mã thay thế hoặc khoảng trống. Điều này thường có nghĩa là ứng dụng thiếu phông chữ phù hợp; phông chữ hỗ trợ chữ hình nêm sẽ hiển thị được ký tự.

Ngoài văn bản chữ hình nêm, cách đọc của nó là ký hiệu chuyên môn; ngôn ngữ và các dấu bên cạnh mới cho biết nghĩa.

Đừng đọc 𒂊 là “nhà” hay “đền”; những nghĩa đó thuộc về ký hiệu riêng 𒂍.

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 4
Chỉ gửi riêng 𒂊
Không có bản dịch duy nhất; hãy hỏi về ngôn ngữ hoặc văn cảnh.
Mục từ tiếng Sumer ghi eg₂
Đọc là “bờ đắp” hoặc “kênh tưới”, không chỉ là âm tiết e.
𒈗𒂊𒉈 trong dạng số nhiều tiếng Sumer
𒂊 và 𒉈 cùng biểu thị đuôi số nhiều -ene.
E dùng làm Sumerogram trong văn bản Akkad
Đọc là từ Akkad īkum, nghĩa là “bờ đắp” hoặc “mương”.

Đừng nhầm với

1

Ý tưởng kết hợp

1
Dạng Sumer lugal-e-ne (“các vị vua”) được chứng thực: 𒂊 và 𒉈 ghi -ene sau lugal (“vua”).

Câu hỏi thường gặp

1

Tại sao 𒂊 hiện thành ô vuông?

Ô vuông hoặc khoảng trống thường có nghĩa là ứng dụng hay phông chữ không vẽ được ký hiệu này. As of 2026, phông chữ hỗ trợ chữ hình nêm có thể hiển thị nó trong ứng dụng cho phép chọn phông.

Cách nhập 𒂊

Windows (Word)
Alt+XNhập 1208A, rồi nhấn Alt+X để được 𒂊.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “cuneiform sign e”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 1208a, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𒂊
CSS
\1208A
cách nhập 𒂊 trên Windows
As of 2026, trong Word, nhập 1208A, chọn mã đó rồi nhấn Alt+X; mức hỗ trợ tùy ứng dụng.
Linux / GTK
As of 2026, trong GNOME hoặc môi trường GTK khác, nhấn Ctrl+Shift+U, nhập 1208A rồi nhấn Space hoặc Enter.
macOS
As of 2026, dùng Character Viewer. Unicode Hex Input chỉ nhận tối đa bốn chữ số thập lục phân nên không nhập được mã năm chữ số này.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𒂊
HTML thập lục phân
𒂊
Nội dung CSS
content: "\1208A";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%92%82%8A
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ viết cổ9.099 ký hiệu

Chữ hình nêm Sumero-Akkadian1.234 ký hiệu