𘭎 có nghĩa là gì
Nó ghi âm tiết bai trong một từ Khitan. Phân tích năm 2019 của Wu Yingzhe và András Róna-Tas dùng dấu này trong bayi-, nghĩa là “đứng yên, dừng lại”; danh mục năm 2009 của Daniel Kane chưa xác định chắc giá trị âm của nó. Nghĩa nằm trong cả động từ, không phải riêng dấu này.
Chữ viết này phát triển ra sao?
Chữ này được tạo ra để ghi tiếng Khitan. Người Khitan là một dân tộc trong lịch sử, từng cai quản một phần miền bắc Trung Quốc thông qua nhà nước Liêu. Theo ghi chép truyền thống, Yelü Diela tạo ra chữ viết này vào khoảng năm 925; văn bản cổ nhất còn tồn tại và xác định được niên đại là một minh văn trên mộ từ năm 1053. Một nghiên cứu năm 2026 cho rằng hệ thống chữ có thể được quy chuẩn hóa muộn hơn, dưới thời Hoàng đế Shengzong của Liêu. Chữ này tiếp thu một số hình thức chữ Hán, kết hợp dấu ghi cả từ với các khối ghi âm trong những cột dọc xếp từ phải sang trái. Chữ Khitan lớn được dùng song song; các hệ chữ Jurchen về sau cũng tiếp thu mô hình Khitan. Phần lớn tư liệu còn lại là minh văn trên mộ của tầng lớp quý tộc.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𘭎
Đang tải…
Cách gõ hoặc tìm 𘭎
- Tìm với
- kitan · qidan · bai · bayi · 契丹小字
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𘭎\18B4EMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

