﹂ có nghĩa là gì
Dấu này đóng trích dẫn hoặc thuật ngữ được nhấn mạnh.
Trong tiếng Nhật, cặp dấu này được gọi là kagi kakko (ngoặc góc). ﹂ là nửa đóng, đánh dấu phần kết thúc của lời thoại, trích dẫn hoặc thuật ngữ được nhấn mạnh; trong văn bản ngang thông thường, dấu đóng tương ứng là 」.
Dấu câu tiếng Nhật có nguồn gốc từ tập quán bản thảo Trung Hoa và văn hóa in ấn thời nhà Tống. Vào thế kỷ 17, các học giả Nhật Bản tiếp xúc với ý tưởng in ấn phương Tây qua việc nghiên cứu văn bản tiếng Hà Lan. Dấu câu được dạy trong các lớp tập làm văn ở trường trong giai đoạn 1907–1912; một hệ thống dựa trên cú pháp câu dần phổ biến vào thời Taishō.
Dùng 」 trong văn bản tiếng Nhật mới
Unicode xem ﹂ là dạng tương thích với các bảng mã Đông Á cũ và khuyến nghị dùng 」 thông thường cùng bố cục dọc cho văn bản mới. Hãy giữ nguyên dạng chính xác này nếu tệp hiện có hoặc quá trình chuyển đổi dữ liệu hai chiều yêu cầu; nếu không, hãy dùng 」 và để bố cục dọc chọn hình thức hiển thị.
Chế độ viết dọc có thể dịch chuyển dấu câu hoặc chọn dạng dọc thay thế trong phông chữ. Nếu phông chữ thiếu dạng thay thế cần thiết, dấu này có thể nằm ngang hoặc ở sai góc. Khi đó, hãy kiểm tra chế độ viết và phông chữ.
Dấu câu chuyên dụng cho văn bản tiếng Nhật dọc và dữ liệu Đông Á cũ.
Trong văn bản tiếng Nhật mới, dạng dọc riêng này có thể dùng sai mã điểm dù hình dáng trông có vẻ đúng.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
3


Ý tưởng kết hợp
3Câu hỏi thường gặp
2﹂ có giống 」 không?
Không. 」 là dấu đóng thông thường trong văn bản tiếng Nhật mới; ﹂ là dạng dọc riêng, chủ yếu được giữ lại để tương thích với dữ liệu hiện có.
Vì sao dấu dọc này trông như bị xoay ngang?
Nguyên nhân có thể là phông chữ hoặc chế độ viết. Bố cục dọc có thể đổi vị trí dấu câu hoặc dùng một ký tự thay thế, và một số phông chữ không có dạng cần thiết.
Bộ sưu tập có ﹂
3Cách gõ hoặc tìm ﹂
- Tìm với
- kagi kakko · ngoặc góc tiếng Nhật · trích dẫn dọc · dấu ngoặc kép dọc · dấu đóng trích dẫn Nhật · dấu đóng bên phải · FE42 · dấu câu CJK
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
﹂\FE42」; bố cục dọc sẽ chọn hình thức hiển thị.FE42 trong trình soạn thảo hỗ trợ nhập mã điểm Unicode.Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.



