? có nghĩa là gì
Nó đặt cùng một câu hỏi; phần rộng hơn là khác biệt về kiểu chữ.
? thuộc nhóm ký tự toàn chiều rộng dùng trong văn bản tiếng Trung, Nhật và Hàn, còn ? là dạng ASCII hẹp hơn. Khác biệt nằm ở khoảng cách, không phải mức độ khẩn thiết.
Toàn chiều rộng là mục tiêu bố cục chứ không phải số đo chính xác: phông chữ và bộ máy xử lý văn bản quyết định hình dạng và độ rộng hiển thị, nên dấu này không nhất thiết trông rộng gấp đôi. Chuẩn hóa tương thích Unicode có thể đổi ? thành ?, giữ chức năng hỏi nhưng làm mất khác biệt về độ rộng.
Dạng toàn chiều rộng bắt nguồn từ đâu?
Dạng toàn chiều rộng thuộc về thời kỳ máy tính dùng ký tự có độ rộng hỗn hợp.
Trong các bảng mã Đông Á cũ, chữ tượng hình thường chiếm hai byte, còn ASCII dùng một byte. Hệ thống cần các dạng toàn chiều rộng và nửa chiều rộng đi theo cặp để chuyển văn bản giữa các bố cục mà không làm thay đổi dữ liệu cũ.
Lịch sử máy tính này khác với lịch sử dấu câu trong chữ viết tiếng Nhật. Văn bản Nhật Bản xưa dùng rất ít hoặc không dùng dấu câu; dấu kiểu phương Tây xuất hiện sau đó trong sách giáo khoa và tiểu thuyết hiện đại rồi phổ biến rộng hơn. Ngữ pháp tiếng Nhật vốn có thể đánh dấu câu hỏi bằng trợ từ cuối câu か hoặc những từ khác. Dấu câu đánh dấu câu, chứ không tạo ra câu hỏi.
Dấu câu trung tính. Trong văn bản CJK, dạng toàn chiều rộng biểu thị quy ước khoảng cách, không phải sự khẩn cấp cao hơn.
Dấu rộng hơn không làm câu hỏi mạnh mẽ hơn.
Đừng nhầm với
1Câu hỏi thường gặp
2Vì sao ? của tôi đổi thành ?
Điều này có thể xảy ra khi phần mềm áp dụng chuẩn hóa tương thích hoặc chuyển đổi giữa dạng toàn chiều rộng và nửa chiều rộng. Câu vẫn là câu hỏi, nhưng hai dạng ký tự không còn giống nhau.
Vì sao ? trông không rộng gấp đôi?
Nó không nhất thiết phải trông như vậy. Toàn chiều rộng mô tả cách xử lý độ rộng và tính tương thích trong văn bản Đông Á; phông chữ và bộ máy bố cục quyết định độ rộng hiển thị. Dù trông hẹp, ? vẫn là ký tự toàn chiều rộng.
Cách nhập ?
?\FF1FMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

