fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
᥄

Dấu chấm than Limbu

Dấu chấm than Limbu

57/68

᥄ là dấu câu Limbu, còn gọi là oksibe, dùng để kết thúc một cụm từ hoặc câu mang ý nhấn mạnh. Dấu này xuất hiện trong văn bản Limbu, gồm truyện nghi lễ và văn học. Nhiều câu thông thường kết thúc bằng dấu danda đôi Devanagari (॥), gồm hai nét dọc.

Ký hiệu văn bản

᥄ có nghĩa là gì

Dấu này đánh dấu phần kết có nhấn mạnh trong chữ viết Limbu.

Dấu này kết thúc một cụm từ hoặc câu được nhấn mạnh. Từ ngữ Limbu xung quanh mới thể hiện cảm xúc; chỉ riêng ᥄ không cho biết đó là vui mừng, tức giận hay cảnh báo.

Chữ viết Limbu cũng dùng dấu danda đôi Devanagari (॥), gồm hai nét dọc, cho nhiều câu kết thúc thông thường. Trong ấn phẩm dùng cả chữ Limbu lẫn Devanagari, ᥄ giúp phân biệt dấu câu Limbu với dấu ! Latinh thông thường.

Chữ viết Limbu hình thành khi nào?

Một cuốn sách chữ cái có thể là manh mối ban đầu.

Một cuốn sách chữ cái được tạm định niên đại vào đầu thế kỷ 18. Những văn bản Limbu cổ nhất được biết đến đã được sưu tập vào thập niên 1850; niên đại của cuốn sách sớm hơn vẫn chưa chắc chắn.

Phong trào phục hưng hiện đại bắt đầu ở Kalimpong năm 1925 nhằm ghi lại tiếng Limbu, văn học, tài liệu giảng dạy và truyện nghi lễ Mundhum. Mundhum là truyền thống nghi lễ của người Limbu. Việc ghi chép truyện nghi lễ truyền miệng thành văn bản thiêng cũng thuộc quá trình này.

Limbu thuộc nhánh Brahmic, một họ hệ thống chữ viết rộng khắp Nam Á, và được mô tả là có quan hệ gần với chữ Lepcha, một hệ chữ khác ở Himalaya. Năm 2003, dấu câu riêng của Limbu được mô tả là tương đối mới và hiếm gặp trong các văn bản được xem xét. Kiểu chữ Limbu ở Sikkim, một vùng Himalaya, có những dạng đặc trưng.

Đây là dấu câu trong văn bản; mức nhấn mạnh tùy thuộc vào cụm từ mà nó kết thúc.

Đứng một mình, ᥄ không cho biết người viết muốn thể hiện cảm xúc nào.

Thuộc bộ sưu tập

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao ᥄ hiển thị thành ô vuông?

Ô vuông báo rằng thiếu hình dạng ký tự: phông chữ hoặc ứng dụng hiện tại không hỗ trợ chữ Limbu. Hãy chọn phông chữ có hỗ trợ Limbu; văn bản vẫn là ᥄.

Cách gõ hoặc tìm ᥄

Còn gọi là
oksibe
Tìm với
dấu câu Limbu
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1944, rồi nhấn AltX để được ᥄.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “limbu exclamation mark”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1944, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
᥄
CSS
\1944
Bàn phím Limbu
Bàn phím Limbu được cộng đồng phê duyệt được liệt kê cho Windows, macOS, Android và iOS tính đến 2026-03-25.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
᥄
HTML thập lục phân
᥄
Nội dung CSS
content: "\1944";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E1%A5%84
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Chữ viết Ấn Độ3.440 ký hiệu