fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𑖊

Chữ e Siddham

Chữ e Siddham

11/92

𑖊 là chữ độc lập trong Siddham để ghi nguyên âm Sanskrit e. Siddham từng được dùng để viết tiếng Sanskrit, rồi tiếp tục xuất hiện trong bản thảo Phật giáo và nghi lễ Nhật Bản. Khi đứng riêng, chữ này vẫn chỉ là một nguyên âm, không phải thông điệp. Hình dạng có thể thay đổi tùy phông chữ.

Ký hiệu văn bản

𑖊 có nghĩa là gì

Đây là chữ độc lập ghi nguyên âm Sanskrit e.

Trong Siddham, dạng này viết một âm tiết bắt đầu bằng e. Sau phụ âm, dấu nguyên âm phụ thuộc ghi cùng nguyên âm bên trong âm tiết. Chữ này biểu thị một âm, không phải thông điệp hoàn chỉnh; ý nghĩa Phật giáo, nếu có, đến từ văn bản hoặc nghi lễ xung quanh.

Vì sao Siddham được dùng ở Nhật Bản?

Sự truyền bá Phật giáo đưa Siddham vào nghi lễ Nhật Bản.

Ban đầu, Siddham được dùng để viết tiếng Sanskrit. Các nhà sư Phật giáo Trung Quốc học chữ này như một hệ thống ghi âm và như một lĩnh vực nghiên cứu riêng. Một bản thảo trên lá cọ ở Hōryū-ji được đưa từ Trung Quốc đến Nhật Bản vào năm 609. Theo truyền thống Nhật Bản, việc truyền dạy Siddham gắn với Kūkai vào đầu thế kỷ thứ chín.

Bia ký ở miền bắc Ấn Độ cho thấy Siddhamātrikā, còn gọi là Kuṭila, là một giai đoạn phát triển có thể nhận diện của chữ viết từ thế kỷ thứ sáu đến khoảng thế kỷ thứ mười. Đến thế kỷ thứ tám, các nhánh liên quan gồm Śāradā, Proto-Bengali/Gauḍī và Nāgarī. Người học Sanskrit gặp chữ này như một nguyên âm; trong Phật giáo Mật tông Nhật Bản, nó có thể là một phần của âm tiết chủng tử dùng trong nghi lễ.

Vì sao 𑖊 trông khác nhau giữa các phông chữ?

Chữ vẫn là một, dù mỗi phông chữ có thể vẽ khác nhau.

Trong bảng mã Siddham của Unicode, các hình dạng tham chiếu theo mẫu Nhật Bản, phản ánh cộng đồng Phật giáo đã duy trì việc sử dụng chữ viết này. Phông chữ khác có thể vẽ 𑖊 khác đi; hình thức thay đổi, nhưng giá trị nguyên âm thì không.

Ô vuông hoặc khoảng trống trên màn hình có thể cho thấy phông chữ hoặc ứng dụng không hỗ trợ Siddham. Ứng dụng cũng cần hỗ trợ cách định hình Siddham và phông chữ dự phòng, nên cài phông chữ phù hợp chưa chắc khắc phục được lỗi hiển thị.

Việc dùng chữ này gợi đến kiến thức về chữ viết Sanskrit hoặc bối cảnh nghi lễ Phật giáo, không phải hội thoại thường ngày.

𑖊 đứng riêng chỉ là một nguyên âm, không phải thần chú cố định hay thông điệp Phật giáo cụ thể.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𑖊

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

2

𑖊 có tự nó là biểu tượng Phật giáo không?

Không. Đây là chữ ghi nguyên âm Sanskrit. Mối liên hệ với Phật giáo đến từ bản thảo, thần chú hoặc nghi lễ xung quanh.

Vì sao 𑖊 hiển thị thành ô vuông?

Phông chữ có thể thiếu Siddham, hoặc ứng dụng không hỗ trợ định hình chữ và phông chữ dự phòng. Dùng phông chữ phù hợp chưa chắc giải quyết được vấn đề.

Cách gõ hoặc tìm 𑖊

Tìm với
Siddham e · Sanskrit e · Bonji e · Shittan e · Siddhamātrikā · Kuṭila · nguyên âm Siddham · nguyên âm độc lập Siddham
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1158A, rồi nhấn AltX để được 𑖊.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “siddham letter e”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1158a, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𑖊
CSS
\1158A
Cách nhập 𑖊
Trong phương thức nhập Siddham, chọn hệ chuyển tự rồi nhập e; phương thức sẽ ánh xạ ký tự đó thành nguyên âm độc lập này.
Công cụ nhập Bonji
Một số công cụ Bonji công khai hướng dẫn ISO 15919, IAST và Harvard–Kyoto; nhập e sẽ tạo ra nguyên âm này.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𑖊
HTML thập lục phân
𑖊
Nội dung CSS
content: "\1158A";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%91%96%8A
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Chữ viết Ấn Độ3.440 ký hiệu