㌔ có nghĩa là gì
㌔ biểu thị キロ trong tiếng Nhật, dạng rút gọn của “kilo”.
Khi nói về khoảng cách, nó có nghĩa là kilômét; khi nói về cân nặng, là kilôgam. Từ tiếng Nhật キロ được ghi nhận từ năm 1877, còn cách dùng rút gọn được ghi nhận từ năm 1909. Các chữ kanji đơn vị do người Nhật tạo ra, như 粁 và 瓩, được ghi nhận từ thập niên 1890; chúng là những cách viết song song, không phải tiền thân đã được xác nhận của ㌔.
Lịch sử của chính ㌔ trong thời kỳ máy tính cho thấy mục đích về kiểu chữ. Tiêu chuẩn ký tự Nhật Bản JIS C 6226 được ban hành vào năm 1978. NEC, một nhà sản xuất máy tính Nhật Bản, đưa ㌔ vào hàng 13 của bộ ký tự; JIS X 0213 liệt kê nó là dạng chiếm một ô vào năm 2000. Dạng gọn này giải quyết vấn đề dàn trang, chứ không đổi đơn vị.
㌔ tiết kiệm một ô, nhưng không đổi đơn vị
Trong bố cục văn bản tiếng Nhật, ký tự có thể nằm trong các ô vuông. Cách viết thông thường キロ chiếm hai vị trí; ㌔ gộp hai chữ katakana đó vào một ô. Các dạng đơn vị tiếng Nhật gọn khác gồm , và ; viết キロメートル theo cùng kiểu.
Chuẩn hóa tương thích có thể mở rộng ㌔ thành キロ: cách đọc vẫn giữ nguyên nhưng hình thức đóng khung biến mất. Nếu phông chữ trên thiết bị không có ký tự này, có thể hiện ra một ô trống. Để văn bản hiển thị ổn định, dùng キロ thông thường hoặc viết đầy đủ tên đơn vị sẽ an toàn hơn.
Một dạng chữ Nhật gọn để tiết kiệm chỗ, không biểu thị cảm xúc trong cuộc trò chuyện.
Chỉ riêng ㌔ không cho biết “kilo” là khoảng cách hay cân nặng.
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 3Mười kilômét; 走った (“đã chạy”) cho biết đây là khoảng cách.
Đừng nhầm với
4
キロ Cách viết katakana thông thường gồm hai ký tự, dễ đọc và tương ứng với ㌔.
Bộ sưu tập có ㌔
2Cách gõ hoặc tìm ㌔
- Tìm với
- ký hiệu kilo tiếng Nhật · nghĩa của ㌔ · khác nhau giữa ㌔ và ㎞ · nhập ký hiệu kilo tiếng Nhật · キロ · 組み文字 · 全角キロ · ký hiệu kilômét
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
㌔\3314Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.



