fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
̨

Ogonek kết hợp

Ogonek kết hợp

41/112

Ogonek là dấu hình móc đặt dưới một chữ cái; đứng riêng, dấu này không có cách đọc. Trong tiếng Ba Lan, chữ có ogonek biểu thị nguyên âm được phát âm với luồng hơi đi qua mũi. Trong tiếng Litva, chúng biểu thị nguyên âm dài; trong tiếng Navajo, dấu này biểu thị tính mũi hóa. Chức năng của nó tùy thuộc vào chính tả của ngôn ngữ.

Ký hiệu văn bản

̨ có nghĩa là gì

Nó thay đổi chữ cái đứng trước; chính tả của ngôn ngữ quyết định cách thay đổi.

Trong tiếng Ba Lan, dấu móc biểu thị nguyên âm mũi, tức nguyên âm được phát âm với luồng hơi đi qua mũi. Một dạng tiền thân xuất hiện trong bản thảo tiếng Ba Lan cổ vào khoảng năm 1300, nhưng đó là một chữ cái riêng dành cho nguyên âm mũi, không phải dấu kết hợp độc lập này. Trong thế kỷ XVI, cách in và quy ước chính tả dần chuyển sang dùng chữ có móc như ą và ę.

Bảng chữ cái Latinh không có chữ riêng cho nguyên âm mũi trong tiếng Ba Lan, nên người viết dùng thêm chữ cái, cặp chữ cái và dấu. Tiếng Litva sau đó mượn ą và ę từ tiếng Ba Lan, rồi mở rộng kiểu viết này sang į và ų. Dấu móc vẫn được giữ lại sau khi các nguyên âm ấy chuyển từ âm mũi sang nguyên âm dài phát ra bằng miệng. Cách phiên âm ngữ âm kiểu Mỹ học (một cách ghi âm thanh lời nói) và chính tả Navajo cũng dùng ogonek để đánh dấu tính mũi hóa.

Gõ ogonek kết hợp như thế nào?

Gõ chữ cái cơ sở trước, rồi chèn dấu kết hợp.

Dấu được lưu sau chữ cái cơ sở dù hiển thị ở bên dưới. Trong công cụ nhập mã thập lục phân Unicode, hãy nhập 0328 sau chữ cái; các phím cụ thể tùy công cụ. Trình soạn thảo có thể chuẩn hóa chuỗi hai ký tự thành một chữ cái dựng sẵn mà không làm thay đổi văn bản tương đương chuẩn tắc. Nếu phông chữ hoặc bộ máy dàn trang không hỗ trợ cặp chữ cái và dấu đó, móc có thể lệch vị trí hoặc xuất hiện cạnh vòng tròn chấm, trong khi chuỗi ký tự vẫn nguyên vẹn.

Đây là ogonek hay cedilla?

Không. Ogonek cong sang phải; cedilla cong sang trái.

Đây là hai dấu khác nhau, nên chính tả quyết định dấu nào thuộc về một từ. Cedilla không phải là cách thay thế ogonek về mặt kiểu chữ.

Thuộc bộ sưu tập

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 3

Dấu móc là một phần trong cách viết nguyên âm mũi của tiếng Ba Lan.

Đừng nhầm với

1

Cedilla trên vòng tròn chấm cong sang trái, còn ogonek cong sang phải. Đây là hai dấu khác nhau.

Ý tưởng kết hợp

1
Chính tả Navajo: nguyên âm mũi có thanh cao.

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao ogonek trông như bị đặt sai chỗ?

Thường là do phông chữ hoặc bộ máy dàn trang. Nếu không hỗ trợ cặp chữ cái và dấu đó, móc có thể lệch hoặc trông như tách rời dù chuỗi ký tự vẫn nguyên vẹn.

Cách gõ hoặc tìm ̨

Còn gọi là
đuôi nhỏ · móc mũi
Tìm với
ogonek · dấu phụ ogonek · U+0328 · cedilla · ogonek tiếng Ba Lan · ogonek tiếng Litva · ogonek tiếng Navajo · gõ ogonek
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 0328, rồi nhấn AltX để được ̨.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “combining ogonek”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 0328, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
̨
CSS
\0328
Chuỗi trực tiếp
Gõ chữ cái cơ sở trước, rồi chèn dấu kết hợp; dấu được lưu sau chữ cái cơ sở.
Nhập mã thập lục phân Unicode
Sau chữ cái cơ sở, nhập U0328 bằng công cụ thập lục phân; trình soạn thảo có thể chuẩn hóa chuỗi.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
̨
HTML thập lục phân
̨
Nội dung CSS
content: "\0328";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%CC%A8
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
2
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Dấu thanh và dấu phụ659 ký hiệu