۪ có nghĩa là gì
Dấu này chỉ sự chuyển đổi nguyên âm, không phải dấu ngắt. Trong cách đọc Hafs của مَجْر۪ىٰهَا, ۪ đánh dấu imāla: nguyên âm dài viết bằng alif được đọc gần hơn với nguyên âm gắn với chữ cái Ả Rập yāʾ (ي), gần âm i. Tajwid là các quy tắc đọc Qur’an; Hafs là một truyền thống truyền lại cách đọc đó.
Các bản chép Qur’an thời kỳ đầu chủ yếu ghi phụ âm; về sau, người chép thêm dấu chấm và nét gạch để hướng dẫn cách đọc. ۪ thuộc hệ ký hiệu phát âm này và nằm trong một từ Qur’an, chứ không phải dấu câu thông thường.
Hình dạng dấu có thể thay đổi theo ấn bản và phông chữ. Tính đến 2026-09-07, một số ấn bản Qur’an dùng hình thoi cho dấu imāla tương tự; các truyền thống đọc khác có thể dùng dấu chấm hoặc kích thước khác. Vòng tròn chấm trong ví dụ Unicode là ký hiệu giữ chỗ cho biết dấu kết hợp này gắn vào đâu; trong văn bản, nó nằm bên dưới chữ cái nền.
Ký hiệu chuyên dùng trong cách đọc Qur’an: hướng dẫn phát âm, không thể hiện giọng điệu tin nhắn.
“Stop” nằm trong tên dấu, không có nghĩa là phải ngừng; hãy theo cách đọc trong mushaf.
Ai viết ۪
Đang tải…
Đừng nhầm với
2Cách gõ hoặc tìm ۪
- Tìm với
- imala · imalah · taqleel · tajwid · tajweed · Hafs · dấu đọc Qur’an · mushaf
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
۪\06EAMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.



