э có nghĩa là gì
Chữ này biểu thị nguyên âm e đơn.
Chữ e ngược là một chữ nguyên âm. Trong tiếng Nga, э giữ phụ âm đứng trước ở dạng cứng nếu phụ âm đó có cả cách phát âm cứng và mềm. Còn chữ е thông dụng có thể làm mềm phụ âm đó hoặc thêm âm “i” đệm ở đầu từ (như “ie”). Trong это, từ bắt đầu thẳng bằng nguyên âm; trong мэр, э đứng sau m cứng.
Vì sao э trông như bị đảo ngược?
Chữ này có lịch sử lâu dài nhưng chưa có một nguồn gốc duy nhất được xác định.
Các dạng sớm xuất hiện trong văn bản Serbia và, ít hơn, Bulgaria từ thế kỷ 13–14, thường được viết nhỏ phía trên cuối dòng. Một cách giải thích liên hệ hình dạng này với chữ Glagolitic, một bảng chữ cái Slav cổ; cách khác liên hệ một số cách dùng ở Đông Slav với chữ Hebrew aleph. Cả hai chỉ là giả thuyết, không phải nguồn gốc đã xác lập của chữ hiện đại.
Tuyển tập Silvester, một bộ văn bản chép tay, dùng dạng này trong tên “El” từ cuối thế kỷ 14 hoặc đầu thế kỷ 15. Các dạng liên quan cũng xuất hiện trong bản chép tay Kinh Thánh và thánh ca tiếng Nga. Những ví dụ phi tôn giáo khiến cách giải thích chỉ dựa trên văn bản tôn giáo trở nên chưa đầy đủ.
Có thể thay э bằng е không?
Không; chính tả tiếng Nga không cho tự do chọn một trong hai.
Trong từ vay mượn tiếng Nga, chỉ nghe âm thì chưa đủ: бизнес và кафе viết bằng е sau phụ âm cứng, còn рэп và пленэр dùng э. Tiếng Belarus viết э sau phụ âm cứng đều đặn hơn nhiều nên theo một quy tắc khác.
э là chữ cái thông thường trong tiếng Nga và tiếng Belarus, không phải cách viết cách điệu thay cho е.
Với từ vay mượn tiếng Nga, hãy theo chính tả của từ; chỉ dựa vào âm có thể gây nhầm.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết э
Đang tải…
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 4Từ bắt đầu ngay bằng nguyên âm, không có âm “i” đệm ở đầu.
Đừng nhầm với
2Bảng chữ cái
Bộ sưu tập có э
3Cách gõ hoặc tìm э
- Còn gọi là
- э оборотное · chữ e ngược
- Tìm với
- chữ e phản chiếu · chữ e tiếng Nga · э
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
э\044DMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.





