എ có nghĩa là gì
Chữ này biểu thị nguyên âm e ngắn trong tiếng Malayalam. Khi chuyển tự sang chữ Latin, âm này được viết là e; ഏ biểu thị âm dài hơn tương ứng.
Các văn bản Malayalam thời kỳ đầu dùng Vatteluttu, một hệ chữ cổ của ngôn ngữ này. Các nguồn ghi niên đại khác nhau: bia Vazhappally có niên đại khoảng năm 830 CN, còn các phiến Vazhappally có niên đại 882–3 CN.
Vatteluttu được dùng để viết ngôn ngữ địa phương, còn Grantha dùng cho tiếng Phạn. Cả hai phát triển riêng biệt từ Brahmi, một hệ chữ cổ ở Nam Á. Khi chữ viết Malayalam tiếp nhận từ ngữ tiếng Phạn, nó sử dụng cả hai truyền thống mà vẫn giữ cách ghi âm của các ngôn ngữ Dravidian; Tigalari là một hệ chữ chị em có liên hệ với Grantha.
എ và ഏ khác nhau thế nào?
എ là âm ngắn; ഏ là âm dài.
Trong âm tiết có phụ âm, െ đánh dấu nguyên âm ngắn còn േ đánh dấu nguyên âm dài. Các dấu nguyên âm phụ thuộc này gắn vào phụ âm; എ và ഏ là các chữ độc lập dùng ở đầu âm tiết.
Cách viết Grantha cổ không phân biệt e ngắn và e dài theo cùng một cách. Chính tả Malayalam bổ sung các dấu nguyên âm riêng vào giữa thế kỷ 19, đồng thời tạo ra sự phân biệt tương tự cho o.
Làm thế nào để nhập എ?
Dùng phương thức nhập phiên âm Malayalam hoặc bố cục InScript. Chọn nguyên âm độc lập, không chọn dấu phụ thuộc của nó.
Trong bố cục InScript mở rộng được ghi nhận vào năm 2011, Shift+Z nhập എ; Z không có Shift nhập െ.
Nhập phụ âm trước rồi đến dấu nguyên âm. Malayalam hiển thị െ ở bên trái phụ âm dù theo thứ tự văn bản, dấu này đứng sau phụ âm.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết എ
Đang tải…
Đừng nhầm với
3


െ.Cách gõ hoặc tìm എ
- Tìm với
- എ · e Malayalam · e ngắn · e ngắn Malayalam · bàn phím Malayalam e · InScript e
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
എ\0D0EShift+Z nhập chữ độc lập; Z nhập dấu phụ thuộc െ.Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


