: có nghĩa là gì
Nó báo rằng phần sau sẽ giải thích hoặc bổ sung cho cụm từ phía trước.
Trong văn bản tiếng Trung, dấu hai chấm đứng sau một câu khẳng định, động từ nói, nhãn hoặc tiêu đề, trước phần giải thích, trích dẫn hoặc danh sách. Trong tiếng Nhật, nó tách một mục khỏi chi tiết, chẳng hạn trong địa chỉ hoặc giờ. Cả hai cách dùng đều đánh dấu cấu trúc, không biểu lộ cảm xúc.
Một văn bản tiếng Nhật in bằng chữ cái Latin năm 1591 cho thấy người ta từng thử dùng dấu câu châu Âu cho độc giả chưa quen với chữ viết Nhật. Dấu câu phổ biến hơn trong tiếng Nhật vào thời Minh Trị (1868–1912). Các ấn phẩm tiếng Trung truyền thống nhìn chung có ít dấu câu hiện đại cho đến đầu thế kỷ 20, khi những dấu như dấu hai chấm trở thành một phần của văn viết tiếng Trung chuẩn. Dạng toàn chiều rộng chính xác xuất hiện sau đó dưới dạng kiểu chữ và mã hóa.
Vì sao : rộng hơn :?
Chiều rộng của nó khớp với văn bản dùng ô chữ đầy đủ; chức năng vẫn vậy.
Trong cách dàn trang chữ ở Đông Á, nhiều ký tự chiếm trọn một ô vuông. Dấu hai chấm rộng khớp với lưới đó và giữ khoảng cách trong văn bản pha trộn nhiều độ rộng cũng như các bảng mã cũ. Đây là lựa chọn dàn trang, không phải ý nghĩa mới.
Kiểu chữ tiếng Trung cũng đặt các chấm ở vị trí khác nhau tùy vùng. Ở Trung Quốc đại lục, chúng thường nằm gần mép dòng chữ; tại Đài Loan và Hồng Kông, dấu ngắt thường được đặt giữa ô. Cách đọc vẫn là dấu hai chấm.
Làm thế nào để gõ :?
Chọn dấu câu toàn chiều rộng trong phương thức nhập liệu.
Phương thức nhập tiếng Nhật có lựa chọn toàn chiều rộng (zenkaku) và nửa chiều rộng. Phương thức nhập tiếng Trung phồn thể có thể có nút điều chỉnh độ rộng hoặc menu ký hiệu. Phím hay menu tùy phương thức.
Trong câu tiếng Việt, hãy chuyển sang nhập trực tiếp hoặc nửa chiều rộng và dùng :. Một dấu : đứng riêng thường trông như lỗi độ rộng hoặc dấu câu CJK được dán vào, chứ không phải để nhấn mạnh.
Dấu câu trung tính gắn với văn bản toàn chiều rộng ở Đông Á; đánh dấu cấu trúc, không biểu thị sự ấm áp, mỉa mai, khẩn cấp hay phản ứng.
Trong câu tiếng Việt, dấu : đứng riêng trông như lỗi độ rộng; dùng : trừ khi văn bản xung quanh là CJK.
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 3Đừng nhầm với
2Ý tưởng kết hợp
3Cách nhập :
:\FF1AMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

