[ có nghĩa là gì
Ký tự này mở một cặp ngoặc vuông toàn chiều rộng. Trong trích dẫn tiếng Nhật, […] có thể chứa phần bổ sung của biên tập viên hoặc người dịch, cho biết những từ đó không có trong bản gốc. Nó cũng có thể đánh dấu cấp ngoặc thứ hai khi một đoạn đã nằm trong ngoặc đơn.
Các ghi chép về lịch sử ban đầu của ngoặc vuông không thống nhất. Một cách ghi nhận đặt ký tự này trong bản thảo đại số của Rafael Bombelli vào khoảng năm 1550; cách khác ghi việc sử dụng trong sách toán Zetetica của François Viète năm 1593. Trong toán học, ngoặc dùng để nhóm các biểu thức. Dấu câu tiếng Nhật được mở rộng dưới ảnh hưởng phương Tây trong các ấn phẩm thời Minh Trị. Trong các bảng mã hỗn hợp Đông Á, dạng toàn chiều rộng cung cấp hình thức hai ô tương ứng với dấu câu ASCII một ô.
Vì sao [ rộng hơn [?
Dạng toàn chiều rộng chiếm hai ô trong văn bản Đông Á. Dạng toàn chiều rộng và dạng ASCII có cùng chức năng đặt ngoặc nhưng là hai ký tự khác nhau. Trong các bảng mã hỗn hợp Đông Á, dạng rộng giữ khoảng cách hai ô bên cạnh dấu câu ASCII một ô và duy trì nhịp dòng.
Trang trọng, biên tập và kỹ thuật; ký tự đánh dấu cấu trúc bổ sung, không phải cảm xúc đời thường.
Lời thoại tiếng Nhật thông thường dùng 「」; [] đánh dấu cấu trúc biên tập hoặc kỹ thuật.
Thuộc các bộ sưu tập
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 2Phần bổ sung của biên tập viên hoặc người dịch, không có trong văn bản gốc.
Đừng nhầm với
2Bộ sưu tập có [
1Cách gõ hoặc tìm [
- Còn gọi là
- ngoặc vuông · かくかっこ · dấu ngoặc
- Tìm với
- ngoặc vuông trái · ngoặc toàn chiều rộng · ngoặc tiếng Nhật · ngoặc mở · phần bổ sung biên tập · ngoặc lồng nhau
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
[\FF3BMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.







