fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
[

Dấu ngoặc vuông trái toàn chiều rộng

Dấu ngoặc vuông trái toàn chiều rộng

59/225

Trong văn bản tiếng Nhật viết ngang, [ mở một cặp ngoặc vuông toàn chiều rộng dùng cho phần bổ sung biên tập và ngoặc lồng nhau; ký tự này cũng xuất hiện trong ký hiệu kỹ thuật. Dấu thường dùng cho lời thoại tiếng Nhật là 「. Dạng toàn chiều rộng chiếm hai ô trong cách dàn chữ Đông Á, còn [ chiếm một ô trong ASCII.

Ký hiệu văn bản

[ có nghĩa là gì

Ký tự này mở một cặp ngoặc vuông toàn chiều rộng. Trong trích dẫn tiếng Nhật, […] có thể chứa phần bổ sung của biên tập viên hoặc người dịch, cho biết những từ đó không có trong bản gốc. Nó cũng có thể đánh dấu cấp ngoặc thứ hai khi một đoạn đã nằm trong ngoặc đơn.

Các ghi chép về lịch sử ban đầu của ngoặc vuông không thống nhất. Một cách ghi nhận đặt ký tự này trong bản thảo đại số của Rafael Bombelli vào khoảng năm 1550; cách khác ghi việc sử dụng trong sách toán Zetetica của François Viète năm 1593. Trong toán học, ngoặc dùng để nhóm các biểu thức. Dấu câu tiếng Nhật được mở rộng dưới ảnh hưởng phương Tây trong các ấn phẩm thời Minh Trị. Trong các bảng mã hỗn hợp Đông Á, dạng toàn chiều rộng cung cấp hình thức hai ô tương ứng với dấu câu ASCII một ô.

Vì sao [ rộng hơn [?

Dạng toàn chiều rộng chiếm hai ô trong văn bản Đông Á. Dạng toàn chiều rộng và dạng ASCII có cùng chức năng đặt ngoặc nhưng là hai ký tự khác nhau. Trong các bảng mã hỗn hợp Đông Á, dạng rộng giữ khoảng cách hai ô bên cạnh dấu câu ASCII một ô và duy trì nhịp dòng.

Trang trọng, biên tập và kỹ thuật; ký tự đánh dấu cấu trúc bổ sung, không phải cảm xúc đời thường.

Lời thoại tiếng Nhật thông thường dùng 「」; [] đánh dấu cấu trúc biên tập hoặc kỹ thuật.

Thuộc các bộ sưu tập

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 2

Phần bổ sung của biên tập viên hoặc người dịch, không có trong văn bản gốc.

Đừng nhầm với

2

Bộ sưu tập có [

1

Cách gõ hoặc tìm [

Còn gọi là
ngoặc vuông · かくかっこ · dấu ngoặc
Tìm với
ngoặc vuông trái · ngoặc toàn chiều rộng · ngoặc tiếng Nhật · ngoặc mở · phần bổ sung biên tập · ngoặc lồng nhau
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập FF3B, rồi nhấn AltX để được [.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “fullwidth left square bracket”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập ff3b, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
[
CSS
\FF3B
Microsoft Japanese IME
Chọn chế độ toàn chiều rộng rồi chọn [ trong danh sách ứng viên chuyển đổi; phím cụ thể tùy bố cục bàn phím.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
[
HTML thập lục phân
[
Nội dung CSS
content: "\FF3B";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EF%BC%BB
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu